Font size
WorksheetsChất lượng
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Quan điểm về quản lý chất lượng: “Cần tách rời các hoạt động sản xuất khỏi các hoạt động kiểm tra” là của
Taylor
Shewhart
Juran
Deming
Quan điểm về chất lượng: “Chất lượng là thích nghi với các đòi hỏi của khách hàng” là của
Crossby
Shewhart
Juran
Deming
Phát biểu về quản lý chất lượng: “Dưới 20% các vấn đề phụ thuộc vào nhân viên, còn lại là ở ban lãnh đạo” là của
Crossby
Shewhart
Juran
Deming
Nguyên lý thứ 3 về quản lý chất lượng là
Các quyết định phải dựa trên sự kiện
Cần có sự tham gia của tất cả mọi người
Trách nhiệm của lãnh đạo phải được khẳng định
Phương thức tiếp cận theo quá trình
Nguyên lý thứ 7 về quản lý chất lượng là
Các quyết định phải dựa trên sự kiện
Cần có sự tham gia của tất cả mọi người
Trách nhiệm của lãnh đạo phải được khẳng định
Phương thức tiếp cận theo quá trình
Nguyên lý thứ 4 về quản lý chất lượng là
Các quyết định phải dựa trên sự kiện
Cần có sự tham gia của tất cả mọi người
Trách nhiệm của lãnh đạo phải được khẳng định
Phương thức tiếp cận theo quá trình
Nhóm yếu tố 4M ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm được viết tắt bởi:
Men, Media, Materials, Methods
Men, Machines, Materials, Manage
Men, Machines, Minutes, Methods
Men, Machines, Materials, Methods
Tính cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào
Phần trong của sản phẩm.
Phần cứng của sản phẩm
Phần ngoài của sản phẩm.
Phần mềm của sản phẩm
Để thu hút người tiêu dùng lựa chọn hàng Việt Nam, Nhà nước cần phải có chính sách
Đánh thuế cao hàng nhập khẩu
Kích cầu mua sắm hàng hó
Nâng cao chất lượng hàng hóa
Cổ động cho hàng hóa Việt Nam
Mục đích của việc đo và đánh giá chất lượng là nhằm xác định về
Mặt định lượng các chỉ tiêu chất lượng
Mặt định tính các chỉ tiêu chất lượng
Mức độ hài lòng chất lượng sản phẩm
Khả năng cạnh tranh chất lượng sản phẩm
Theo ISO 8402:1994, Đánh giá, lượng hóa chất lượng là việc xác định, xem xét một cách
Hệ thống mức độ mà một sản phẩm hoặc một đối tượng có khả năng thỏa mãn các yêu cầu quy định
Toàn diện mức độ mà một sản phẩm hoặc một đối tượng có khả năng thỏa mãn các yêu cầu quy định
Độc lập mức độ mà một sản phẩm hoặc một đối tượng có khả năng thỏa mãn các yêu cầu quy định
Chi tiết mức độ mà một sản phẩm hoặc một đối tượng có khả năng thỏa mãn các yêu cầu quy định
Trong trường hợp, chỉ tiêu chất lượng là độ mài mòn, công suất động cơ. Để đánh giá chất lượng nên sử dụng phương pháp
Cảm quan
Phòng thí nghiệm
Chuyên gia
Xã hội học
Trong trường hợp, chỉ tiêu chất lượng là mùi, vị, đẹp, thời trang. Để đánh giá chất lượng nên sử dụng phương pháp:
Cảm quan
Phòng thí nghiệm
Chuyên gia
Xã hội học
Công ty tổ chức phỏng vấn riêng một số khách hàng tiêu biểu nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm. Công ty đã sử dụng phương pháp đánh giá
PATERNE
DELPHI
Ghi chép
Đối thoại
Công ty tổ chức cho khách hàng họp bàn cùng nhau nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm. Công ty đã sử dụng phương pháp đánh giá
PATERNE
DELPHI
Phỏng vấn
Đối thoại
Yếu tố nào là nhược điểm của đánh giá chất lượng bằng phương pháp cảm quan?
Chi phí cho sử dụng phương pháp cao
Mang tính chủ quan
Đầu tư nhiều cho nhân sự
Phải đầu tư thiết bị hiện đại
Yếu tố nào là ưu điểm của đánh giá chất lượng bằng phương pháp phòng thí nghiệm?
Chi phí đánh giá là nhất nhât
Kết quả số liệu thống kê chính xác
Đánh giá được chỉ tiêu thẩm mỹ
Dễ dàng thực hiện trong mọi điều kiện
Mức chất lượng của sản phẩm là
So sánh giữa chất lượng sản phẩm với chất lượng nhu cầu
Kết hợp giữa chất lượng kỹ thuật và chi phí chất lượng
So sánh giữa chất lượng sản phẩm với chất lượng thế giới
Kết hợp giữa chất lượng toàn phần và chất lượng toàn diện
Phương pháp đánh giá chất lượng trong phòng thí nghiệm, KHÔNG đo lường được
Độ đẹp của sản phẩm
Độ sáng của sản phẩm
Độ bền của sản phẩm
Độ mặn của sản phẩm
Hệ số phân hạng sản phẩm phản ánh:
Kết quả của việc chế tạo sản phẩm
Hiệu quả của việc sử dụng và khai thác sản phẩm
Tính ổn định của quy trình, hệ thống
Những đặc trưng kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ
Sản phẩm có chất lượng cao được hiểu là
Sản phẩm tốt nhất
Sản phẩm tối ưu
Sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế
Có mức chất lượng xấp xỉ bằng 1
Sử dụng thang điểm 5, các chuyên gia đánh giá về khả năng kinh doanh của Công ty A qua các tiêu chí như sau: Vốn thương mại (điểm đánh giá 4, trọng số 2); Bán hàng (điểm đánh giá 3, trọng số 2); Thiết kế sản phẩm (điểm đánh giá 4, trọng số 3); Đội ngũ nhân viên (điểm đánh giá 3, trọng số 3); Vậy, mức chất lượng MQ về khả năng kinh doanh của công ty A
0.9
0.7
1.4
1.2
Kết quả sản xuất sản phẩm A của 1 ca sản xuất tại Công ty D như sau: Hạng I (số lượng: 30, đơn giá: 20.000); Hạng II (số lượng: 20, đơn giá: 15.000); Hạng III (số lượng: 10, đơn giá: 10.000). Kết quả tính hệ số phân hạng của sản phẩm A là
0,933
0,833
0,733
0,633
Kết quả sản xuất sản phẩm A của 1 ca sản xuất tại Công ty D như sau: Hạng I (số lượng: 30, đơn giá: 20.000); Hạng II (số lượng: 20, đơn giá: 15.000); Hạng III (số lượng: 10, đơn giá: 10.000); Phế phẩm (số lượng: 5, đơn giá: 0). Kết quả tính hệ số phân hạng thực tế của sản phẩm A là:
0,933
0,833
0,769
0,869
Sản phẩm bóng đèn huỳnh quang có trình độ chất lượng là 140 lumen/đồng và chất lượng toàn phần là 70 lumen/đồng. Vậy, hiệu quả sử dụng của bóng đèn so với thiết kế là
0,5
1,0
1,5
2,0
ác dụng của Biểu đồ xương cá
Mô tả quá trình hiện hành của công việc cụ thể
Giúp cải tiến đối với mọi bước của quá trình
Xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề.
Xác định vấn đề ưu tiên giải quyết trước
Tác dụng của Biểu đồ tiến trình (Lưu đồ):
Giúp người tham gia hiểu rõ quá trình
Phát hiện những nguyên nhân có thể xảy ra
Trình bày quá trình một cách rõ ràng cụ thể
Làm rõ cấu trúc của quá trình sản xuất
Trong một số công cụ thống kê chất lượng, bảng thu thập các dữ liệu phục vụ cho yêu cầu khảo sát là công cụ
Biểu đồ cột (tần số)
Phiếu kiểm tra
Biểu đồ Pareto
Biểu đồ nhân quả
Trong một số công cụ thống kê chất lượng, bảng xem xét mức độ biến động của kết quả khảo sát là công cụ
Biểu đồ cột (tần số)
Phiếu kiểm tra
Biểu đồ Pareto
Biểu đồ nhân quả
Trong một số công cụ thống kê chất lượng, xác định nguyên nhân của vấn đề cần nghiên cứu, xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề cần giải quyết là công cụ
Biểu đồ cột (tần số)
Phiếu kiểm tra
Biểu đồ Pareto
Biểu đồ nhân quả
Trong một số công cụ thống kê chất lượng, khoanh vùng vấn đề để ưu tiên giải quyết là công cụ
Biểu đồ cột (tần số)
Phiếu kiểm tra
Biểu đồ Pareto
Biểu đồ nhân quả
Tác dụng của Phiếu kiểm tra trong kiểm soát chất lượng sản phẩm là
Kiểm soát tần số xuất hiện của đặc điểm liên quan đến chất lượng
Dự đoán sự ổn định của quá trình liên quan chất lượng
Kiểm soát khi nào cần điều chỉnh quá trình liên quan chất lượng
Nâng cao sự hiểu biết các thành viên về chất lượng
Cơ sở để xây dựng Biểu đồ cột (tần số) trong kiểm soát chất lượng dựa trên kết quả từ
Biểu đồ nhân quả
Phiếu kiểm tra
Bảng câu hỏi khảo sát
Biểu đồ Pareto
Five Whys là thuật ngữ để chỉ một kỹ thuật phân tích nhằm
Tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề một cách nhanh chóng
Đề xuất phương án khắc phục vấn đề đã diễn ra
Phòng ngừa tình huống tương tự có thể xảy ra trong tương lai
Khắc phục vấn đề đã diễn ra một cách nhanh chóng
Kỹ thuật Five Whys vận dụng một số nguyên tắc. Nguyên tắc nào dưới đây là SAI:
Đặt năm câu hỏi tại sao và trả lời câu hỏi một cách trực tiếp
Câu hỏi tại sao thứ nhất chính là vấn đề cần phân tích
Câu trả lời của tại sao thứ năm chính là gốc rễ vấn đề
Câu trả lời thứ nhất là cơ sở để đặt câu hỏi tại sao thứ năm
Khi vận dụng kỹ thuật Five Whys để tìm nguyên nhân “Khách hàng không hài lòng“. Câu hỏi tại sao thứ nhất phải hỏi là:
Tại sao chúng ta không làm tốt để khách hàng hài lòng?
Tại sao khách hàng của chúng ta không hài lòng
Tại sao khách hàng lại khiếu nại sản phẩm nhiều vậy?
Tại sao chúng ta không đáp ứng dịch vụ tốt cho khách hàng?
Khi vận dụng kỹ thuật Five Whys để tìm nguyên nhân “Khách hàng không hài lòng“. Nếu câu hỏi tại sao thứ hai: “Tại sao chúng ta không thể đáp ứng được thời hạn hay tiến độ giao hàng cho khách?“. Câu trả lời phù hợp nên là:
Vì chúng ta đã nghĩ nó không tốn nhiều thời gian như vậy
Vì chúng ta không đánh giá đúng sự phức tạp của công việc
Vì chúng ta không đủ nhân lực làm việc cần thiết
Vì chúng ta có quá nhiều đơn hàng hơn dự kiến
Mô hình quản lý chất lượng 5S được mô tả chính xác nhất là :
Sàng lọc – Sắp xếp – Săn sóc – Sạch sẽ – Sẵn sàng
Sẵn sàng – Sàng lọc – Sắp xếp – Săn sóc – Sạch sẽ
Sàng lọc – Sắp xếp – Sạch sẽ – Săn sóc –Sẵn sàng
Sẵn sàng – Sàng lọc – Săn sóc – Sắp xếp –Sạch sẽ
Mô hình quản lý chất lượng 5S có thể áp dụng cho doanh nghiệp thuộc lĩnh vực
Nông nghiệp và công nghiệp
Công nghiệp và dịch vụ
Sản xuất và thương mại
Bất kỳ lĩnh vực nàO
rong mô hình quản lý chất lượng 5S, Sàng lọc có nghĩa là
Loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc
Bố trí các vật dụng làm việc tại những vị trí hợp lý
Nơi làm việc, máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc luôn sạch sẽ
Tạo thói quen tự giác tuân thủ các qui định tại nơi làm việc
Trong mô hình quản lý chất lượng 5S, Sàng lọc có nghĩa là:
Loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc
Bố trí các vật dụng làm việc tại những vị trí hợp lý
Nơi làm việc, máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc luôn sạch sẽ
Tạo thói quen tự giác tuân thủ các qui định tại nơi làm việc
Trong mô hình quản lý chất lượng 5S, Sắp xếp có nghĩa là
Loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc
Bố trí các vật dụng làm việc tại những vị trí hợp lý
Nơi làm việc, máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc luôn sạch sẽ
Tạo thói quen tự giác tuân thủ các qui định tại nơi làm việc
Trong mô hình quản lý chất lượng 5S, Sạch sẽ có nghĩa là
Loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc
Bố trí các vật dụng làm việc tại những vị trí hợp lý
Nơi làm việc, máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc luôn sạch sẽ
Tạo thói quen tự giác tuân thủ các qui định tại nơi làm việc
Phát biểu nào là SAI đối với các lợi ích khi doanh nghiệp áp dụng KAIZEN
Tích lũy từng cải tiến nhỏ trong thời gian dài để tạo nên những kết quả to lớn đáng kể
Không giảm được sự lãng phí, nhưng vẫn gia tăng năng suất trong sản xuất và vận hành
Tạo động lực để các cá nhân trong doanh nghiệp đưa ra ý tưởng cải tiến hiệu quả
Xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp với thói quen tiết kiệm và hiệu quả trong từng chi tiết
Áp dụng KAIZEN tại doanh nghiệp cần tuân thủ mấy nguyên tắc
7 nguyên tắc
8 nguyên tắc
9 nguyên tắc
10 nguyên tắc
Theo triết lý KAIZEN, khái niệm “được việc” có nghĩa là
Làm đến khi hết việc chứ không chờ hết giờ
Làm thêm giờ để xong việc được giao
Tìm ra giải pháp đơn giản mà hiệu quả để hoàn thành
Cố gắng làm hết sức theo lối cũ để hoàn thành công việc
Nội dung chính của chiến lược Kaizen trong hệ thống quản lý chất lượng là:
Thay đổi đột biến, mới hoàn toàn
Hướng sự quan tâm tới phát triển công nghệ
Huy động những nhân viên có tài tham gia
Thay đổi từ từ và thường xuyên
Ngay sau khi Kaizen đã gần cạn ý tưởng, tổ chức cần thực hiện:
Cải tiến
Đổi mới
Khắc phục
Duy trì
Ý nghĩa của từ viết tắt PDCA của vòng tròn DEMING là:
People – Do – Choosen – Act
Plan – Do – Cancel – Again
Plan- Do – Check – Act
People – Draw – Check – Act
Ý nghĩa của từ P (Plan) trong vòng tròn cải tiến chất lượng là
Kiểm tra kế hoạch và phương pháp để đạt được mục tiêu
Lập kế hoạch và phương pháp để đạt được mục tiêu
Triển khai kế hoạch và phương pháp để đạt được mục tiêu
Kiểm soát kế hoạch và phương pháp để đạt được mục tiêu
Ý nghĩa của từ A (Act) trong Vòng tròn cải tiến chất lượng là:
Kiểm soát kết quả công việc khi có sự tác động tiêu cực từ bên trong tổ chức
Điều chỉnh bảng kế hoạch khi có sự tác động tiêu cực đến tổ chức
Thay đổi mục tiêu bảng kế hoạch khi có sự tác động tiêu cực từ bên ngoài
Đề xuất những điều chỉnh phù hợp khi có sự tác động tiêu cực đến kết quả
Trong quản lý chất lượng đồng bộ (TQM), phát biểu nào là ĐÚNG
Không được phép làm sai
Luôn làm đúng ngay từ đầu
Luôn làm việc đầu tiên đúng
Làm việc đúng ngay khi cần thiết
Quản lý chất lượng đồng bộ là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của
Ban lãnh đạo của tổ chức
Ban kiểm soát của tổ chức
Nhân viên nhân sự trong tổ chức
Các thành viên trong tổ chức
Quản lý chất lượng đồng bộ TQM coi trọng nhất yếu tố
Con người
Máy móc
Kỹ thuật
Phương pháp
Theo cách tiếp cận của quản lý chất lượng đồng bộ TQM, chất lượng được tạo ra là do:
Chất lượng của công việc
Làm đúng kỹ thuật chỉ dẫn
Kiểm tra người lao động
Máy móc thiết bị hiện đại
Theo cách tiếp cận của quản lý chất lượng đồng bộ TQM, trong quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm được quyết định chủ yếu ở giai đoạn
Kiểm tra thành phẩm.
Thiết kế thẩm định.
Phân phối sản phẩm
Dịch vụ sau bán.
Quá trình triển khai áp dụng TQM, thiết kế chất lượng được hiểu là:
Thiết kế sản phẩm nhằm đáp ứng những yêu cầu của khách hàng
Thiết kế một quá trình nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Thực hiện mệnh lệnh của cấp trên nhằm thỏa mãn khách hàng
Sản xuất một sản phẩm cụ thể nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường
Công ty Y dự kiến triển khai TQM trong Công ty theo trình tự các bước của John S. Oakland. Tuy nhiên Lãnh đạo công ty thường xuyên vắng họp trong các buổi thảo luận xây dựng kế hoạch chất lượng. Lãnh đạo Công ty đã KHÔNG thực hiện tốt bước nào?
Hoạch định
Cam kết
Tổ chức
Am hiểu
Phương pháp quản lý chất lượng đồng bộ TQM đòi hỏi tổ chức phải có một mô hình quản lý
Ma trận
Trực tuyến
Chức năng chéo
Hỗn hợp
Công ty Y dự kiến triển khai quản lý chất lượng đồng bộ TQM trong Công ty theo trình tự các bước của John S. Oakland. Công ty cần trang bị kiến thức về chất lượng trước hết cho đối tượng nào?
Ban Giám đốc
Quản lý cấp trung
Bộ phận chuyên trách
Công nhân viên công ty
Giai đoạn nào ở trình độ cao nhất của quản lý chất lượng?
Đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất
Hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Kiểm tra chất lượng sản phẩm sau sản xuất
Kiểm soát chất lượng các quá trình
Đặc điểm nào được quản lý theo mô hình cũ của Taylor:
Nhà quản lý tiến hành kiểm tra, kiểm soát nhân viên
Nhân viên làm việc trong các đội tự quản, tự kiểm soát
Nhà quản lý chia sẻ mọi thông tin với nhân viên một cách công khai
Quan hệ thân mật, phát huy tinh thần sáng tạo của con người
Đặc điểm nào được quản lý theo mô hình mới (TQM):
Cơ cấu thứ bậc, thông tin hạn chế và dành uy quyền cho lãnh đạo cấp cao
Cơ cấu mỏng, cải tiến hệ thống thông tin và chia sẻ quyền lực
Cơ cấu dày, cải tiến hệ thống thông tin và chia sẻ quyền lực
Cơ cấu phân tầng, nhà quản lý giữ bí mật tin tức và quyền lực tập trung
Trong TQM, chính sách chất lượng phải hướng đến:
Toàn bộ nhân viên
Khách hàng của tổ chức
Nhà cung cấp nguyên vật liệu
Đội ngũ kiểm soát chất lượng
Công ty X tiến hành xây dựng chính sách chất lượng và xác định mục tiêu của TQM. Vậy, theo các bước của John S. Oakland, Công ty X đang thực hiện bước thứ mấy?
8
10
12
14
Nhận định nào đúng về quản lý chất lượng theo TQM?
Quản lý chất lượng là chất lượng sản phẩm làm ra.
Quản lý chất lượng là những vấn đề công nghệ trong sản xuất
Quản lý chất lượng là kiểm tra chất lượng sản phẩm
Quản lý chất lượng là chất lượng công việc của mỗi thành viên
Phát biểu nào hiểu đúng nhất về chất lượng sản phẩm theo TQM?
Thỏa mãn yêu cầu của khách hàng
Tỷ lệ phế phẩm ít nhất có thể
Đạt tiêu chuẩn quốc tế
Đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế
Theo quan điểm của TQM, trong nhóm yếu tố 4M, yếu tố M nào ảnh hưởng lớn nhất tới chất lượng?
Methods (Phương pháp)
Men (Con người)
Machines (Thiết bị)
Materials (Nguyên vật liệu)
Theo TQM, thiết kế chất lượng bao gồm các hoạt động chủ yếu
Nghiên cứu, phát triển, thiết kế, đưa vào sản xuất
Nghiên cứu, điều tra, thiết kế, thẩm định thiết kế
Nghiên cứu, phát triển, thiết kế, sản xuất thử
Nghiên cứu, phát triển, thiết kế, thẩm định thiết kế
Công ty Z đang áp dụng TQM trong quản lý. Giám đốc yêu cầu bộ phận sản xuất thống kê tất cả các lỗi phát sinh trong ngày. Yêu cầu của Giám đốc tương ứng với hoạt động nào?
Giám sát
Quản lý
Kiểm soát
Giám định
Đối với TQM, các giai đoạn kiểm tra gồm:
Trước khi sản xuất, sau khi sản xuất, trong quá trình sử dụng.
Trước khi sản xuất, trong quá trình sản xuất, sau khi sản xuất
Trong quá trình sản xuất, sau khi sản xuất, trong quá trình sử dụng.
Trước khi sản xuất, trong quá trình sản xuất, trong quá trình sử dụng.
Doanh nghiệp nào mới có thể áp dụng ISO 9001:2015?
Doanh nghiệp lớn
Doanh nghiệp vừa
Doanh nghiệp nhỏ
Bất kỳ doanh nghiệp nào
Phát biểu nào KHÔNG phải là lợi ích khi doanh nghiệp đạt chứng nhận ISO 9001:2015
Đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng được kiểm soát một cách khoa học và có hiệu quả
Giúp doanh nghiệp nhanh chóng giải quyết các rủi ro và đưa ra các quyết định phù hợp khi có cơ hội tới
Các quy trình làm việc được diễn giải rõ ràng và nhân viên khó nắm bắt được vai trò, trách nhiệm của bản thân
Gia tăng niềm tin từ khách hàng, đối tác giúp tỷ lệ trúng thầu/ sức tiêu thụ của sản phẩm, dịch vụ cao hơn
Thời hạn chuyển đổi ISO 9001:2008 sang phiên bản ISO 9001:2015 kéo dài đến tháng năm nào?
Tháng 9/2016
Tháng 9/2017
Tháng 9/2018
Tháng 9/2019
Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 không đề cập đến nguyên tắc quản lý chất lượng nào?
Quyết định dựa trên bằng chứng
Quản lý theo hệ thống
Tiếp cận theo quá trình
Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2015 là
Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu
Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn cải tiến
Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn đánh giá
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2015 là:
Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu
Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn cải tiến
Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn đánh giá
ISO là một tổ chức quốc tế về:
Đo lường chất lượng
Tiêu chuẩn hóa
Đánh giá chất lượng
Kiểm tra chất lượng
Khó khăn nào là phổ biến nhất khi áp dụng ISO 9001 vào doanh nghiệp Việt Nam:
Khó khăn nào là phổ biến nhất khi áp dụng ISO 9001 vào doanh nghiệp Việt Nam:
Sức ỳ không muốn thay đổi
Lãnh đạo không quyết tâm
Cơ sở hạ tầng yếu kém
Tiêu chuẩn ISO 9001:2015, nếu Giam Đốc muốn ban hành những ý đồ và định hướng chung có liên quan đến chất lượng của công ty. Giam Đốc ban hành trong hồ sơ nào?
Mục tiêu chất lượng
Chính sách chất lượng
Hoạch định chất lượng
Số tay chất lượng
Để hiểu thuật ngữ "Sản phẩm", bộ tài liệu nào cần được tổ chức tham chiếu?
ISO 9000:2015
ISO 9001:2015
ISO 9011:2011
ISO 9004:2009
Để xác định các yêu cầu mà tổ chức cần phải đáp ứng khi thực hiện ISO 9001, bộ tài liệu nào tổ chức phải tham chiếu?
ISO 9000:2015
ISO 9001:2015
ISO 9011:2011
ISO 9004:2009
Để hướng dẩn đánh giá chứng nhận ISO 9000 cho tổ chức, đơn vị tư vấn cần tham chiếu đến tài liệu nào?
ISO 9000:2015
ISO 9001:2015
ISO 9011:2011
ISO 9004:2009
Công ty Y đang thực hiện quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015, Đầu năm, giám đốc công ty ban hành quyết định mục tiêu chất lượng của công ty. giám đốc công ty đã thực hiện theo nguyên tắc quản lý nào?
Sự lãnh đạo
Quyết định dựa trên sự kiện
Tiếp cận theo quá trình
Hướng vào khách hàng
Công ty X đang thực hiện quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015. Cuối năm giám đốc công ty quyết định tổ chức hội nghị khách hàng để lắng nghe ý kiến phản hồi của khách hàng. giám đốc công ty đã thực hiện theo nguyên tắc quản lý nào?
Sự lãnh đạo
Quyết định dựa trên sự kiện
Tiếp cận theo quá trình
Hướng vào khách hàng
Công ty Z đang thực hiện quản lý chất lượng theo ISO 9000. Các nhân viên mới được công ty tuyển dụng đều được tập huấn kiến thức về ISO và quy trình làm việc trước khi nhận việc. giám đốc công ty đã thực hiện theo nguyên tắc quản lý nào?
Sự tham gia của mọi người
Quyết định dựa trên sự kiện
Tiếp cận theo quá trình
Hướng vào khách hàng
Công ty M đang thực hiện quản lý chất lượng theo ISO 9000. Trong quá trình sản xuất các bộ phận linh kiện của sản phẩm của công đoạn trước đều được kiểm tra, xác nhận kỹ lưỡng trước khi chuyển sang công đoạn kế tiếp. Công ty đã thực hiện theo nguyên tắc quản lý nào?
Sự lãnh đạo
Quyết định dựa trên sự kiện
Tiếp cận theo quá trình
Hướng vào khách hàng
Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015 quy định:
8 nhóm yêu cầu
7 nhóm yêu cầu
6 nhóm yêu cầu
5 nhóm yêu cầu
Công ty Q đang thực hiện quản lý chất lượng theo ISO 9000. Phòng bán hàng báo cáo doanh số bán hàng liên tục sụt giảm. Nguyên nhân được phòng bán hàng xác định là khách hàng không hài lòng về đặc tính của sản phẩm nên giảm mua hàng. Giam đốc công ty đã không triển khai cải tiến sản phẩm ngay mà cho tiến hành thăm dò khách hàng về đặc tính sản phẩm trước. Giam đốc Công ty đã thực hiện theo nguyên tắc quản lý nào?
Sự tham gia của mọi người
Quyết định dựa trên sự kiện
Tiếp cận theo quá trình
Hướng vào khách hàng
Công ty N đang thực hiện quản lý chất lượng theo ISO 9000. Quan điểm của giám đốc là các phòng ban chức năng và phân xưởng sản xuất đều rất quan trọng và các đơn vị cần có mối quan hệ hợp tác. Giam đốc Công ty đã thực hiện theo nguyên tắc quản lý nào?
Sự tham gia của mọi người
Tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý
Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
Quyết định dựa trên sự kiện
Công ty P đang thực hiện quản lý chất lượng theo ISO 9000. Công ty thường xuyên tổ chức phong trào cho toàn thể cán bộ công nhân viên thi đua sáng kiến, cải tiến kỹ thuật. Công ty đã thực hiện theo nguyên tắc quản lý nào?
Sự tham gia của mọi người
Tiếp cận theo quá trình
Cải tiến liên tục
Quyết định dựa trên sự kiện
Công ty S đang thực hiện quản lý chất lượng theo ISO 9000. Giam đốc yêu cầu phòng mua hàng tổ chức đấu thầu công khai mua sắm hàng hóa phục vụ sản xuất. Giam đốc Công ty đã thực hiện theo nguyên tắc quản lý nào?
Sự tham gia của mọi người
Quyết định dựa trên sự kiện
Tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý
Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
Theo ISO 9000. nguyên tắc quản lý chất lượng "Hướng vào khách hàng" hàm ý khách hàng là người?
Sử dụng sản phẩm
Đánh giá chất lượng
Đưa ra các yêu cầu
Mua sản phẩm
Theo ISO 9000, nguyên tác quản lý chất lượng " Sự lãnh đạo" hàm ý sự cam kết thực hiện chất lượng của lãnh đạo?
Cấp cao
Cấp trung
Cấp cơ sở
Các cấp
Theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, phương án nào là phù hợp để ngăn ngừa việc vô tình sử dụng các tài liệu lỗi thời?
Đóng dấu tài liệu lỗi thời trên trang bìa
In ngày ban hành lên trang bìa tài liệu
Ghi chú ngày hết hiệu lực của tài liệu
Luu6 trữ tài liệu lỗi thời ở nơi riêng biệt
Theo tiêu chuẩn ISO 2001:2015, Lãnh đạo cao nhất phải cung cấp bằng chứng cam kết về việc xây dựng và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng thông qua:
Thiết lập chính sách chất lượng
Lập kế hoạch chất lượng
Cải tiến chất lượng liên tục
Đảm bảo chất lượng
Theo tiêu chuẩn ISO 2001::2015, Doanh nghiệp xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm từ:
Khách hàng đưa ra
Nhà cung ứng đưa ra
Tổ chức chứng nhận ISO đưa ra
Lãnh đạo cao nhất tổ chức đưa ra
Muốn nâng cao chất lượng sản phẩm, trước hết cần phải có?
Nguồn tài chính vựng mạnh
Đội ngũ nhân viên giỏi
Hệ thống quản lý hiệu quả
Ban lãnh đạo công ty giỏi
Để thỏa mãn "Khách hàng nội bộ" của tổ chức, cần:
Xây dựng văn hóa tổ chức
Nâng cao lương, thưởng
Giao thêm nhiều công việc
Xây dựng không gian làm việc thân thiện
Quan điểm về quản lý chất lượng: “Mỗi sai lệch so với chuẩn mực trong sản xuất có thể được phát hiện ra do sử dụng các công cụ thống kê đơn giản để xác định giá trị giới hạn của từng tham số sản phẩm” là của
Taylor
Shewhart
Juran
Deming
