Font size
WorksheetsCâu hỏi về Mô men lực
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Mô men lực tác dụng lên một vật là đại lượng
véctơ.
đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
để xác định độ lớn của lực tác dụng.
luôn có giá trị dương.
Loại cân nào sau đây không tuân theo quy tắc mômen lực?
Cân Rôbecvan.
Cân đồng hồ.
Cân đòn.
Cân tạ.
Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
Cái kéo.
Cái kìm.
Cái cưa.
Cái mở nút chai.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về momen lực và cánh tay đòn của lực?
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
Mômen lực được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của vật đó
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật
Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực
Trong hệ SI, đơn vị của mômen lực là
N/m.
N (Niutơn).
Jun (J).
N.m .
Mô men lực là
là đại lượng vô hướng.
là đại lượng véctơ.
là đại lượng véctơ vuông góc với mặt phẳng bởi lực với cánh tay đòn của lực và có độ lớn bằng tích độ lớn của lực với cánh tay đòn của nó.
luôn tích bằng tích véctơ của lực với cánh tay đòn của nó.
Đối với vật quay quanh một trục cố định
nếu không chịu mômen lực tác dụng thì vật phải đứng yên.
khi không còn momen lực tác dụng thì vật đang quay sẽ dừng lại ngay.
vật quay được là nhờ có momen lực tác dụng lên nó.
khi thấy tốc độ góc của vật thay đổi thì chắc chắn là có momen lực tác dụng lên vật.
Khi mở hoặc đóng cánh cửa (loại có bản lề) thì ta tác dụng lực như thế nào vào cánh cửa để cánh cửa dễ quay nhất?
Tác dụng lực vào cạnh gần bản lề, theo hướng vuông góc với mặt phẳng cánh cửa.
Tác dụng lực vào cạnh xa bản lề, theo hướng song song với mặt phẳng cánh cửa.
cánh cửa dễ quay nhất?
Tác dụng lực vào cạnh gần bản lề, theo hướng vuông góc với mặt phẳng cánh cửa.
Tác dụng lực vào cạnh xa bản lề, theo hướng song song với mặt phẳng cánh cửa.
Tác dụng lực vào cạnh xa bản lề, theo hướng vuông góc với mặt phẳng cánh cửa.
Tác dụng lực vào cạnh gần bản lề, theo hướng song song với mặt phẳng cánh cửa.
Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục? Lực có giá
nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
song song với trục quay.
cắt trục quay.
nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng mômen lực tác dụng lên vật có giá trị
bằng không.
luôn dương.
luôn âm.
khác không.
Quy tắc mômen lực
chỉ được dùng cho vật rắn có trục cố định.
chỉ được dùng cho vật rắn không có trục cố định.
không dùng cho vật nào cả.
dùng được cho cả vật rắn có trục cố định và không cố định.
Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì
tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.
tổng mômen của các lực phải bằng hằng số.
tổng mômen của các lực phải khác không.
tổng mômen của các lực phải là một véctơ có giá đi qua trục quay.
Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục?
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
Lực có giá song song với trục quay.
Lực có giá cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Cánh tay đòn của lực F đối với tâm quay O là
khoảng cách từ O đến điểm đặt của lực F.
. khoảng cách từ O đến ngọn của vec tơ lực F.
. khoảng cách từ O đến giá của lực F.
khoảng cách từ điểm đặt của lực F đến trục quay.
Cánh tay đòn của lực F đối với tâm quay O là
khoảng cách từ O đến điểm đặt của lực F.
khoảng cách từ O đến ngọn của vec tơ lực F.
khoảng cách từ O đến giá của lực F.
khoảng cách từ điểm đặt của lực F đến trục quay.
Một vật có trục quay cố định, chịu tác dụng của 1 lực F thì
vật chuyển động quay.
vật đứng yên.
vật vừa quay vừa tịnh tiến.
vật chuyển động quay khi giá của lực không đi qua trục quay.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về momen lực?
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
Mômen lực được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của vật đó.
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật.
Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực
Mômen lực là
là đại lượng vô hướng.
là đại lượng vectơ.
là đại lượng véctơ vuông góc với mặt phẳng tạo bởi lực với cánh tay đòn của lực và có độ lớn bằng tích độ lớn của lực với cánh tay đòn của nó.
luôn tích bằng tích véctơ của lực với cánh tay đòn của nó
Cánh tay đòn của lực đối với tâm quay O là khoảng các từ
O đến điểm đặt của lực
O đến ngọn của vec tơ lực
O đến giá của lực
điểm đặt của lực đến trục quay.
Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng momen lực tác dụng lên vật có giá trị
bằng không.
luôn dương.
luôn âm.
khác không.
Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng momen của các lực
có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng momen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.
p
Trong ôtô, xe máy vv... có bộ phận hộp số (sử dụng các bánh xe truyền động có bán kính to nhỏ khác nhau) nhằm mục đích
thay đổi công suất của xe.
thay đổi lực phát động của xe.
thay đổi công của xe.
duy trì vận tốc không đổi của xe.
Đơn vị của công trong hệ SI là
W.
mkg.
J.
N.
Ki lô óat giờ là đơn vị của
hiệu suất.
công suất.
động lượng.
công cơ học.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lực là đại lượng véc tơ nên công cũng là đại lượng véctơ.
Trong chuyển động tròn, lực hướng tâm thực hiện công vì có cả hai yếu tố lực và độ dời của vật.
Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.
Một vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không vì có độ dời của vật.
Một vật thực hiện công khi
giá của lực vuông góc với phương chuyển động.
giá của lực song song với phương chuyển động.
lực đó làm vật biến dạng.
lực đó tác dụng lên một vật làm vật đó chuyển dời.
Lực F tác dụng vào một vật không sinh công khi
cùng hướng chuyển động của vật.
có tác dụng cản chuyển động của vật.
hợp với hướng chuyển động của vật góc lớn hơn 90 độ.
vuông góc với chuyển động của vật.
Khi lực cùng chiều với độ dịch chuyển thì
công a>0
công a<0
công khác 0
công = 0
Công là đại lượng
vô hướng, có thể âm hoặc dương.
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
vector, có thể âm, dương hoặc bằng không.
vector, có thể âm hoặc dương.
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
Viên đạn đang bay.
Búa máy đang rơi.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Công của trọng lực không có đặc điểm là
luôn luôn mang giá trị dương.
bằng không khi vật chuyển động trên mặt phẳng ngang.
bằng không khi quỹ đạo của vật là một đường khép kín.
bằng độ giảm thế năng của vật
Hiện tượng nào dưới đây không tuân theo định luật bảo toàn năng lượng?
Bếp nguội đi khi tắt lửa.
Xe dừng lại khi tắt máy.
Bàn là nguội đi khi tắt điện.
Không có hiện tượng nào.
Trong máy điện, điện năng thu được bao giờ cũng có giá trị nhỏ hơn cơ năng cung cấp cho máy vì
một đơn vị điện năng lớn hơn một đơn vị cơ năng.
một phần cơ năng đã biến thành dạng năng lượng khác ngoài điện năng.
một phần cơ năng đã tự biến mất.
chất lượng điện năng cao hơn chất lượng cơ năng.
Trong máy phát điện gió, dạng năng lượng nào đã được chuyển hóa thành điện năng?
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Hóa năng.
Quang năng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng?
Năng lượng là một đại lượng vô hướng.
Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.
Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calo.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về công của một lực?
Công là đại lượng vô hướng.
Lực luôn sinh công khi điểm đặt của lực tác dụng lên vật dịch chuyển.
Trong nhiều trường hợp, công cản có thể có lợi.
Giá trị của công phụ thuộc vào góc hợp bởi vecto lực tác dụng và vecto độ dịch chuyển.
Người nào dưới đây đang thực hiện công cơ học?
Người ngồi đọc báo.
Người lực sĩ đỡ quả tạ ở tư thế thẳng đứng.
Người đi xe đạp xuống dốc không cần đạp xe.
Người học sinh đang kéo nước từ dưới giếng lên.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Công của lực cản là công do lực cản chuyển động của vật sinh ra.
Những lực có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì không sinh công.
Khi một vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm không sinh công.
Khi một vật chuyển động có gia tốc, hợp lực tác dụng lên vật sinh công dương.
Năng lượng từ pin Mặt Trời có nguồn gốc là
năng lượng hóa học.
năng lượng nhiệt.
năng lượng hạt nhân.
quang năng.
Lực không đổi F tác dụng lên vật cùng hướng chuyển động thì công sinh ra xác định bởi công thức
A = Fs.
A = -Fs.
A = 0,5Fs.
A = - 0,5Fs.
Dấu của công cơ học không phụ thuộc vào
chiều dịch chuyển của vật.
hướng của lực.
góc giữa lực và chiều dịch chuyển.
độ lớn của lực.
Trong máy phát điện gió, dạng năng lượng nào đã được chuyển hóa thành điện năng?
Quang năng.
Hóa năng.
Cơ năng.
Nhiệt năng.
ã được chuyển hóa thành điện năng?
Quang năng.
Hóa năng.
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Khi đun nước bằng ấm điện thì có quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng từ
điện năng sang cơ năng.
điện năng sang nhiệt năng.
cơ năng sang điện năng.
nhiệt năng sang điện năng.
Lò nung trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây?
Thực hiện công.
Truyền nhiệt.
Phát ra các tia nhiệt.
Không trao đổi năng lượng.
Khi đun nước bằng ấm điện thì có quá trình chuyển hóa năng lượng chính nào xảy ra?
Điện năng chuyển hóa thành động năng.
Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ sau?
Quạt điện điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Nồi cơm điện điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng.
Đền LED quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
Máy bớm nước động năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Chọn phát biểu đúng khi nói về công cơ học?
Lực vuông góc với phương dịch chuyển của vật thì không sinh công.
Khi góc giữa véc tơ lực và hướng dịch chuyển của vật là góc nhọn thì công là công cản.
Mọi lực tác dụng vào vật đều sinh công cơ học.
Công âm là công của lực kéo vật đi theo chiều âm của vật.
Câu 34: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất?
A. Watt (W).
B. Kilo Watt (kW).
C. Kilo Watt giờ (kWh).
D. Mã lực (HP).
Câu 35: Một máy bơm nước trên nhãn mác có ghi Ý nghĩa của thông số đó là
A. công của máy bơm nước có công suất là thực hiện trong thời gian phút.
B. công của máy bơm nước có công suất là thực hiện trong thời gian giờ.
C. công của máy bơm nước có công suất là thực hiện trong thời gian giờ.
D. công của máy bơm nước có công suất là thực hiện trong thời gian ngày.
Câu 36: Khi nói về công suất, phát biểu không đúng là
A. công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
B. công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công và thời gian sinh ra công đó.
C. công suất là đại lượng đo bằng tích giữa công và thời gian sinh ra công đó.
D. với chuyển động thẳng đều do lực gây ra đo bằng tích của lực và vận tốc
Chọn phát biểu không đúng về công suất. Công suất
là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công.
tính bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
là đại lượng vô hướng.
có đơn vị là Jun.
Công suất được xác định bằng
tích của công và thời gian thực hiện công.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện đươc trên một đơn vị chiều dài.
giá trị công thực hiện được.
Động năng là đại lượng
vô hướng, luôn dương.
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
vector, luôn dương.
vector, luôn dương hoặc bằng không.
Độ biến thiên động năng của một vật chuyển động bằng
công của lực ma sát tác dụng lên vật.
công của lực thế tác dụng lên vật.
công của trọng lực tác dụng lên vật.
công của ngoại lực tác dụng lên vật.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về động năng?
Động năng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động năng của một vật là một đại lượng vô hướng.
Trong hệ kín, động năng của hệ được bảo toàn.
Động năng của một vật bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Phát biểu nào sau đây là sai? Động năng của vật không đổi khi vật
chuyển động thẳng đều.
chuyển động với gia tốc không đổi.
chuyển động tròn đều.
chuyển động cong đều.
Hai vật có cùng khối lượng, chuyển động cùng tốc độ nhưng theo phương nằm ngang và một theo phương thẳng đứng. Hai vật sẽ có
có cùng động năng và cùng động lượng.
cùng động năng và khác động lượng.
Hai vật có cùng khối lượng, chuyển động cùng tốc độ nhưng theo phương nằm ngang và một theo phương thẳng đứng. Hai vật sẽ có
có cùng động năng và cùng động lượng.
cùng động năng nhưng động lượng khác nhau.
có cùng động lượng nhưng động năng khác nhau.
cả động năng và động lượng đều không giống nhau.
Đặc điểm không phải là động năng của một vật là
có thể dương hoặc bằng không.
phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
tỉ lệ với khối lượng của vật.
tỉ lệ với vận tốc của vật.
Động năng của vật tăng khi
vận tốc của vật dương.
gia tốc của vật dương.
gia tốc của vật tăng.
các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
Động năng của vật giảm khi
vật chịu tác dụng của lực ma sát.
vật đi lên dốc.
vật chịu tác dụng của một lực hướng lên.
vật được ném lên theo phương thẳng đứng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu công của ngoại lực dương thì động năng của vật giảm.
Nếu công của ngoại lực âm thì động năng của vật tăng.
Trong chuyển động thẳng đều, công có giá trị bằng không.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, công có giá trị bằng không
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về động năng?
Động năng của vật không đổi khi vật chuyển động thẳng đều.
Động năng của vật không đổi khi vật chuyển động thẳng với gia tốc không đổi.
Động năng của vật không đổi khi vật chuyển động tròn đều.
Động năng của vật không đổi khi vật chuyển động với gia tốc bằng không
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về động năng?
Động năng của một vật tỉ lệ thuận với vận tốc của nó.
Động năng là một đại lượng vô hướng không âm.
Động năng luôn dương nên luôn cùng chiều với vận tốc chuyển động.
Vật nào có động năng
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về độ biến thiên động năng?
Động năng của vật tăng khi vector vận tốc và vector gia tốc hợp nhau một góc nhọn.
Động năng của vật giảm khi vector vận tốc ngược chiều trục tọa độ.
Động năng của vật tăng khi vector vận tốc cùng chiều trục tọa độ.
Động năng của vật tăng khi vector vận tốc cùng chiều vector gia tốc
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ biến thiên động năng?
Động năng của vật không đổi trong mọi chuyển động đều.
Biến thiên động năng bằng không khi gia tốc và vận tốc vuông góc với nhau.
Động năng của vật giảm đi khi gia tốc cùng hướng với vận tốc.
Động năng của vật bằng không trong chuyển động tròn đều
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về động năng?
Động năng được xác định bằng biểu thức
Động năng là đại lượng vô hướng luôn dương hoặc bằng không.
Động năng là dạng năng lượng vật có được do nó chuyển động.
Động năng là dạng năng lượng vật có được do nó có độ cao z so với mặt đất.
Động năng của một vật sẽ tăng khi vật chuyển động
thẳng đều.
nhanh dần đều.
chậm dần đều.
biến đổi.
Động năng của một vật sẽ tăng khi vật chuyển động
thẳng đều.
nhanh dần đều.
chậm dần đều.
biến đổi.
Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của
trọng lực tác dụng lên vật đó.
lực phát động tác dụng lên vật đó.
ngoại lực tác dụng lên vật đó.
lực ma sát tác dụng lên vật đó.
Động năng là đại lượng được xác định bằng
nửa tích của khối lượng và vận tốc.
tích của khối lượng và bình phương một nửa vận tốc.
tích khối lượng và bình phương vận tốc.
tích khối lượng và một nửa bình phương vận tốc.
Động năng của vật tăng khi
gia tốc của vật lớn hơn không.
vận tốc của vật lớn hơn không.
các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
gia tốc của vật tăng.
Động năng của một vật sẽ thay đổi trong trường hợp nào sau đây
vật chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động tròn đều.
vật chuyển động biến đổi đều.
vật đứng yên.
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, khối lượng tăng gấp đôi thì
động năng tăng gấp đôi.
động năng tăng gấp bốn lần.
động năng tăng gấp tám lần.
động năng tăng gấp sáu lần.
Thế năng trọng trường của một vật là đại lượng
vô hướng và luôn dương.
vô hướng và luôn âm.
vô hướng có thể bằng
vector ngược hướng với vận tốc.
Một người đứng yên trong thang máy và thang máy đi lên với vận tốc không đổi. Lấy mặt đất làm gốc thế năng thì thế năng của người
giảm và động năng tăng.
giảm và động không đổi.
tăng và động năng giảm.
tăng và động năng không đổi.
Khi một vật từ độ cao với cùng tốc độ đầu, rơi xuống đất theo những con đường khác nhau thì
độ lớn vận tốc chạm đất khác nhau.
thời gian rơi khác nhau.
công của trọng lực khác nhau.
gia tốc rơi khác nhau.
Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới với gốc thế năng tại mặt đất thì
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thế năng?
Thế năng trọng trường của một vật là năng lượng mà vật có do nó được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái đất.
Thế năng trọng trường có đơn vị
Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức
Khi tính thế năng trọng trường, có thể chọn mặt đất làm mốc tính thế năng.
Thế năng trọng trường của một vật tại một thời điểm xác định là năng lượng không phụ thuộc vào
vị trí của vật.
khối lượng của vật và gia tốc trọng trường.
vận tốc của vật.
mốc tính thế năng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thế năng trọng trường?
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng tại vị trí đầu và tại vị trí cuối.
Trọng lực sinh công âm khi vật đi từ cao xuống thấp.
Trọng lực sinh công dương khi đưa vật từ thấp lên cao.
Công của trọng lực đi theo đường thẳng nối hai điểm đầu và cuối bao giờ cũng nhỏ hơn đi theo đường gấp khúc giữa hai điểm đó.
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào
khối lượng của vật.
động năng của vật.
độ cao của vật.
gia tốc trọng trường.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thế năng trọng trường?
Thế năng trọng trường của một vật là năng lượng mà vật có do nó được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái đất.
Thế năng trọng trường có đơn vị là
Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức
Khi tính thế năng trọng tường, có thể chọn mặt đất làm mốc tính thế năng.
Một vật trượt trên mặt nghiêng có ma sát, sau khi lên tới điểm cao nhất nó trượt xuống vị trí ban đầu. Trong quá trình chuyển động trên.
công của lực ma sát tác dụng vào vật bằng
tổng công của trọng lực và lực ma sát tác dụng vào vật bằng
công của trọng lực tác dụng vào vật bằng
hiệu giữa công của trọng lực và lực ma sát tác dụng vào vật bằng
Khi vật chịu tác dụng của lực không phải là lực thế
cơ năng của vật được bảo toàn.
động năng của vật được bảo toàn.
thế năng của vật được bảo toàn.
năng
Câu 13: Khi vật chịu tác dụng của lực không phải là lực thế
cơ năng của vật được bảo toàn.
động năng của vật được bảo toàn.
thế năng của vật được bảo toàn.
năng lượng toàn phần của vật được bảo toàn.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thế năng trọng trường?
Trong miền hẹp trên mặt đất, trọng trường là đều.
Đi dọc một đường khép kín công của trọng trường bằng không.
Đi theo những đường cong hở công của trọng trường sẽ khác không.
Vật đi từ thấp lên cao thế năng của trọng trường của vật tăng
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thế năng và lực thế?
Thế năng được xác định sai kém một hằng số cộng.
Lực vạn vật hấp dẫn, lực đàn hồi, lực tĩnh điện là các lực thế.
Lực cản của môi trường không khí, nước. cũng là lực thế.
Lực ma sát không phải là lực thế vì công của nó theo mọi đường khép kín đếu khác không
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thế năng trọng trường?
Trong trường hợp lực thế độ tăng thế năng bằng độ giảm động năng.
Nếu các ngọai lực tác dụng lên vật là các lực thế thì cơ năng của vật được bảo toàn.
Ngọai lực sinh công âm làm giảm cơ năng của vật.
Trong mọi trường hợp, động năng và thế năng có thể thay đổi nhưng cơ năng thì luôn không đổi.
Câu 17: Lực không phải là lực thế là
lực ma sát.
trọng lực.
lực đàn hồi.
lực tĩnh điện.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thế năng trọng trường?
Thế năng trọng trường luôn mang giá trị dương vì độ cao h luôn luôn dương.
Độ giảm thế năng phụ thuộc vào cách chọn gốc thế năng.
Động năng và thế năng đều phụ thuộc tính chất của lực tác dụng.
Trong trọng trường, ở vị trí cao hơn vật luôn có thế năng lớn hơn.
Câu 37: Chọn phát biểu không đúng về công suất. Công suất
là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công.
tính bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
là đại lượng vô hướng.
có đơn vị là Jun.
Khi vật chịu tác dụng của lực không phải là lực thế thì
cơ năng của vật được bảo toàn.
động năng của vật được bảo toàn.
thế năng của vật được bảo toàn.
năng lượng toàn phần của vật được bảo toàn.
Khi con lắc đơn dao động đến vị trí cao nhất
động năng đạt giá trị cực đại.
thế năng đạt giá trị cực đại.
cơ năng bằng không.
thế năng bằng động năng.
Khi con lắc đơn dao động đến vị trí cân bằng
động năng đạt giá trị cực đại.
thế năng đạt giá trị cực đại.
cơ năng bằng không.
thế năng bằng động năng.
Khi một vật được thả rơi tự do thì trong quá trình rơi
động năng của vật không thay đổi.
thế năng của vật không thay đổi.
tổng động năng và thế năng của vật không đổi.
tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cơ năng?
Cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực thì bảo toàn.
Cơ năng của vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật.
Cơ năng của vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật.
Cơ năng của vật được bảo toàn nếu có tác dụng của các lực khác (như lực cản, lực ma sát…) xuất hiện trong quá trình vật chuyển động.
Một vật được ném từ dưới lên. Trong quá trình chuyển động của vật thì
động năng giảm, thế năng tăng.
động năng giảm, thế năng giảm.
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng tăng, thế năng tăng.
Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình vật rơi
động năng của vật không thay đổi.
thế năng của vật không thay đổi.
tổng động năng và thế năng của vật không đổi.
tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
Một người đứng yên trong thang máy và thang máy đang đi lên với vận tốc không đổi. Lấy mặt đất làm mốc thế năng thì
thế năng của người giảm và động năng không đổi.
thế năng của người tăng và của động năng không đổi.
thế năng của người tăng và động năng tăng.
thế năng của người giảm và động năng tăng.
Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy, trong chuyển động của vận động viên
động năng tăng, thế năng tăng.
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng không đổi, thế năng giảm.
động năng giảm, thế năng tăng.
Khi thả một vật trượt không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng có ma sát
cơ năng của vật bằng giá trị cực đại của động năng.
độ biến thiên động năng bằng công của lực ma sát.
độ giảm thế năng bằng công của trọng lực.
độ giảm thế năng bằng độ tăng động năng.
