Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập không khí

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Không khí có thể bị ............

a)

Nén lại hoặc giãn ra.

b)

Bốc hơi và nóng chảy.

c)

Nén lại và có hình dạng.

d)

Giãn ra và không có hình dạng.

2.

Để duy trì sự cháy, ta cần liên tục cung cấp khí nào?

a)

Khí các-bô-níc

b)

Khí ô-xi

c)

Khí Ni-tơ

d)

Tất cả đều sai.

3.

Con người không thể sống nếu thiếu ô-xi quá ...

a)

3-4 ngày.

b)

3-4 phút.

c)

28-30 ngày.

d)

28-30 phút.

4.

Không khí gồm 2 thành phần chính là:

a)

Khí Ni-tơ và khí ô-xi

b)

Khí Các-bô-níc và khí Ni-tơ.

c)

Khí ô-xi và khí Các-bô-níc.

d)

Tất cả đều sai.

5.
Nguyên tắc điều trị béo phì là:
a)
giảm tốc độ tăng cân, điều chỉnh chế độ ăn theo tuổi
b)
tăng hoạt động thể lực
c)
điều trị vẫn phải đảm bảo được sự tăng trưởng chiều cao của trẻ
d)
Tất cả các đáp án trên
6.

Những điều nên làm để tránh béo phì:

a)

Cha mẹ cho rằng con càng bụ bẫm càng khỏe nên thường khuyến khích hoặc thậm chí nài ép trẻ ăn thật nhiều thức ăn bổ dưỡng

b)

Trẻ em quá nhiều thức ăn bổ dưỡng kéo dài, nhưng hoạt động quá ít có thể dẫn đến béo phì

c)

Để phòng bệnh béo phì, hàng ngày cần thực hiện chế độ ăn uống hợp lí như ăn đủ chất đạm, bột đường, vi-ta-min, chất khoáng; tăng cường các hoạt động vận động

7.
Làm thế nào để tránh các bệnh lây qua đường tiêu hóa?
a)
Uống nước đã đun sôi
b)
Rửa tay sạch với xà phòng
c)
Dọn dẹp giữ vệ sinh môi trường
d)
Không ăn thức ăn ôi thiu
e)
Tất cả các phương án trên
8.
Những việc làm nào dễ dẫn đến mắc bệnh lây qua đường tiêu hóa?
a)
Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.
b)
Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, thường xuyên dọn dẹp sạch sẽ nơi đại tiểu tiện, giữ vệ sinh chuồng gia súc, gia cầm; đại tiểu tiện và đổ rác đúng nơi quy định.
c)
Ăn thức ăn ôi, thiu; ăn cá sống, thịt sống; uống nước lã.
9.
Dấu hiệu của bệnh lị:
a)
Gây ra ỉa chảy nặng, nôn mửa, mất nước và trụy tim mạch. Bệnh có thể lây lan nhan chóng thành dịch nếu không được phát hiện và ngăn chặn kịp thời
b)
Đi ngoài phẩn lỏng, nhiều nước, có thể đi từ ba hoặc nhiều lần hơn nữa trong một ngày; làm cơ thể bị mất nhiều nước và muối.
c)
Gây ra đau bụng quặn ở vùng dưới bụng, mót rặn nhiều, đi ngoài nhiều lần, phân lẫn máu và mũi nhầy.
10.

Để thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm ta không nên:

a)

Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ.

b)

Dùng thực phẩm đóng hộp quá hạn, hoặc hộp bị thủng, phồng, han gỉ.

c)

Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn.

d)

Thức ăn đã nấu chín ; nấu xong nên ăn ngay.

11.

Tại sao chúng ta cần dùng muốicó bổ sung i – ốt vừa đủ?

a)

Thiếu muối i – ốt dễ bị tụt huyết áp cao.

b)

Thiếu muối i – ốt cơ thể sẽ kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ.

c)

Thiếu muối i – ốt trẻ rất chậm lớn.

d)

Thiếu muối i-ốt dễ bị còi xương.

12.

Quá trình lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường xung quanh để tạo ra chất riêng cho cơ thể và thải những chất cặn bã ra môi trường thường được gọi chung là quá trình gì?

a)

Quá trình hô hấp.

b)

Quá trình bài tiết.

c)

Quá trình tiêu hóa.

d)

Quá trình trao đổi chất.

13.

Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng?

a)

Ăn vừa phải.

b)

Ăn theo khả năng.

c)

Ăn dưới 300g muối.

d)

Ăn trên 300g muối.

14.

Quá trình "ngưng tụ" làm nước chuyển từ thể nào sang thể nào?

a)

Thể rắn => thể lỏng

b)

Thể khí => thể lỏng

c)

Thể lỏng => thể khí

d)

Thể lỏng => thể rắn

15.

Việc làm nào dưới đây sẽ làm nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng?

a)

Đun nước sôi bằng một chiếc ấm điện.

b)

Bỏ một cốc nước vào lò vi sóng.

c)

Đặt nước đá ra khỏi ngăn đá của tủ lạnh.

d)

Úp chiếc dĩa lên ly nước nóng đang bay hơi

16.

Dòng nào dưới đây nói sai về tính chất của nước?

a)

Không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định

b)

Nước chảy từ trên xuống, lan ra khắp mọi phía, thấm vào một số vật

c)

Nước là một chất lỏng trong suốt, không có hình dạng nhất định

d)

Nước có thể hòa tan tất cả mọi chất

17.

Khi đun nước, đến lúc nước sôi sẽ có hiện tượng gì xảy ra?

a)

Hơi nước bốc lên

b)

Nước đông thành đá

c)

Hơi nước ngưng tụ bên ngoài thân ấm

18.

Nếu bỏ nước đá ra khay khoảng 5 - 10 phút. Quá trình chuyển thể nào của nước sẽ xảy ra?

a)

Bay hơi

b)

Ngưng tụ

c)

Đông đặc

d)

Nóng chảy

19.

Nếu úp một chiếc dĩa lên một cốc nước nóng, sau khi mở chiếc dĩa ra, có vài giọt nước đọng trên mặt dĩa. Hiện tượng đó là gì?

a)

Nước bay hơi, chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

b)

Nước ngưng tụ, chuyển từ thể lỏng sang thể khí.

c)

Nước đông đặc, chuyển từ thể khí sang thể rắn.

d)

Nước ngưng tụ, chuyển từ thể khí sang thể lỏng.

20.

Quá trình chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí gọi là gì?

a)

Bay hơi

b)

Ngưng tụ

c)

Đông đặc

d)

Nóng chảy

21.

Con người, thực vật và động vật có thể sống được thì phải .....

a)

Lấy thức ăn từ môi trường.

b)

Thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã.

c)

Trao đổi chất với môi trường.

d)

Cải thiện môi trường.

22.

Thức ăn nào sau đây chứa chất bột đường?

a)

Bánh mì.

b)

Thịt gà.

c)

Sữa.

d)

Nước cam.

23.

Tính chất nào sau đây không phải là của nước ?

a)

Trong suốt.

b)

Có hình dạng nhất định.

c)

Không mùi.

d)

Chảy từ cao xuống loang ra hết bề mặt

24.
Hậu quả của việc ăn thức ăn không vệ sinh:
a)
Có nhiều vi khuẩn gây đau bụng.
b)
Đau bụng, tiêu chảy do thức ăn không đảm bảo
25.
Nguyên tắc điều trị béo phì là:
a)
giảm tốc độ tăng cân, điều chỉnh chế độ ăn theo tuổi
b)
tăng hoạt động thể lực
c)
điều trị vẫn phải đảm bảo được sự tăng trưởng chiều cao của trẻ
d)
Tất cả các đáp án trên
26.

Những điều nên làm để tránh béo phì:

a)

Cha mẹ cho rằng con càng bụ bẫm càng khỏe nên thường khuyến khích hoặc thậm chí nài ép trẻ ăn thật nhiều thức ăn bổ dưỡng

b)

Trẻ em quá nhiều thức ăn bổ dưỡng kéo dài, nhưng hoạt động quá ít có thể dẫn đến béo phì

c)

Để phòng bệnh béo phì, hàng ngày cần thực hiện chế độ ăn uống hợp lí như ăn đủ chất đạm, bột đường, vi-ta-min, chất khoáng; tăng cường các hoạt động vận động

27.
Để phòng bệnh do thiếu i-ốt, hằng ngày bạn nên sử dụng:
a)
Muối tinh.
b)
Bột ngọt.
c)
Muối hoặc bột canh có bổ sung i-ốt.
d)
Tất cả các đáp án trên
28.
Thiếu đạm dẫn đến bị bệnh gì?
a)
Còi xương
b)
Suy dinh dưỡng
c)
Mắt nhìn kém (bệnh quáng gà)
d)
Bướu cổ; Phát triển chậm, kém thông minh
29.
Thiếu Vitamin A dẫn đến bị bệnh gì?
a)
Còi xương
b)
Bị bệnh phù
c)
Mắt nhìn kém (bệnh quáng gà)
d)
Chảy máu chân răng
30.

Cần phải làm gì để phòng các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?

a)

Ăn đủ lượng và đủ chất.

b)

Ăn theo sở thích

c)

Đối với trẻ em cần được theo dõi cân nặng thường xuyên.

31.
Các cách bảo quản thức ăn:
a)
Phơi khô
b)
Để ngoài trời
c)
Đóng hộp
d)
Ướp lạnh
e)
Ướp lạnh
32.
Sau đây là một số lời khuyên về cách ăn các thức ăn chúa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ:
a)
Có thể ăn các thức ăn động vật như tôm, cua, cá để thay thế cho một số loại rau và quả chín
b)
Chúng ta nên ăn đủ và ăn phối hợp nhiều loại rau, quả chin để cung cấp cho cơ thể đủ các loại vitamin, chất khoáng và chất xơ
c)
Có thể ăn nhiều loại quả khác nhau để thay thế cho các loại rau
33.

Lời khuyên nào là đúng về sử dụng các chất béo:

a)

Nên ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật để phòng tránh các bệnh như huyết áp cao, tim mạch

b)

Không nên ăn chất béo có nguồn gốc động vật vì trong chất béo này có chứa chất gây xơ vữa thành mạch máu

c)

Nên ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cần thiết cho cơ thể

d)

Chỉ nên ăn chất béo có nguồn gốc thực vật vì trong chất béo này có chứa chất chống lại bệnh xơ vữa thành mạch máu

34.
Những thức ăn nào dưới đây chứa chất béo thực vật:
a)
Gà rán
b)
Lạc
c)
Vừng (mè)
d)
Khoai tây chiên
e)
Cá rán
35.
Những thức ăn nào dưới đây chứa chất béo động vật:
a)
Chân giò luộc
b)
Bơ
c)
Vừng (mè)
d)
Dừa
e)
Cá rán
36.
Những thức ăn nào dưới đây chứa chất đạm động vật:
a)
Vịt quay
b)
Sữa đậu nành
c)
Tương
d)
Tôm
e)
Cá
37.
Những thức ăn nào dưới đây chứa chất đạm thực vật:
a)
Đậu cô ve
b)
Cua
c)
Chao
d)
Thịt lợn
e)
Đậu phụ