NEW
Font size
WorksheetsSử 11 Giữa Kỳ I
Total questions: 39
Worksheet time: 7mins
Nội dung nào sau đây là một trong những hạn chế của cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?
A. Nông dân chưa được hưởng quyền lợi của mình.
B. Lật đổ triều đình phong kiến Mãn Thanh.
C. Đưa Trung Quốc phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
D. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến Trung Quốc.
Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi ở cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đều thất bại là
A. bị Anh, Pháp khống chế.
B. trình độ thấp, lực lượng chênh lệch.
C. chưa có sự liên kết giữa các phong trào.
D. các nước đế quốc liên minh với nhau.
Nước cộng hòa da đen đầu tiên được thành lập ở Mĩ Latinh là
A. Bra-xin.
B. Ha-i-ti.
C. Cu Ba.
D. Cô-lom-bia.
Nhận xét nào đúng về phong trào chống Pháp của nhân dân Lào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
A. Đã có một tổ chức thống nhất lãnh đạo.
B. Không nhận được sự ủng hộ của nhân dân.
C. Đã có sự liên kết chặt chẽ giữa các phong trào.
D. Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang là chủ yếu.
Để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh lớn, đầu thế kỉ XX các nước đế quốc đã hình thành những khối quân sự nào?
A. Đồng minh, Hiệp ước.
B. Cấp tiến, Ôn hòa.
C. Liên minh, Phát xít.
D. Liên minh, Hiệp ước.
Chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc đại ở Ấn Độ trong 20 năm đầu (1885- 1905) là đấu tranh
A. ôn hòa.
B. cải cách.
C. bạo lực.
D. cực đoan.
Từ thế kỉ XVI, XVII hầu hết các nước Mĩ Latinh đều trở thành thuộc địa của những nước thực dân nào?
A. Anh, Pháp.
B. Đức, Anh.
C. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
D. Mĩ, Đức.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình Nhật Bản giữa thế kỉ XIX?
A. Chế độ xã hội chủ nghĩa xuất hiện và ngày càng phát triển
B. Nền nông nghiệp phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
C. Chế độ phong kiến đã bị xóa bỏ hoàn toàn.
D. Chế độ phong kiến lâm vào tình trạng khủng hoảng.
Mâu thẫn chủ yếu trong xã hội Ấn Độ là mâu thuẫn giữa
A. nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh.
B. tư sản với công nhân.
C. nông dân với phong kiến.
D. thực dân Anh với tư sản.
Nội dung nào sau đây là duyên cớ của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)?
A. Sự phát triển không đều của các nước tư bản.
B. Mâu thuẫn giữa các nước về thuộc địa.
C. Thái tử Áo- Hung bị một người Xéc- bi ám sát.
D. Các nước đế quốc hình thành hai khối quân sự đối lập.
Nội dung nào sau đây là chính sách cai trị về kinh tế của thực dân Anh ở Ấn Độ giữa thế kỉ XIX?
A. Tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc.
B. Vơ vét lương thực, các nguồn nguyên liệu.
C. Mua chuộc giai cấp thống trị bản xứ.
D. Lợi dụng mâu thuẫn giữa các tôn giáo, dân tộc.
Kết quả của cuộc cải cách do vua Rama V tiến hành ở Xiêm cuối thế kỉ XIX là?
A. Xiêm mở rộng được hệ thống thuộc địa ở Campuchia.
B. Xiêm trở thành thuộc địa của Anh, Pháp.
C. Xiêm trở thành nước đế quốc chủ nghĩa.
D. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Mở đầu cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu thế kỉ XX là cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa của Pa-chay.
B. Khởi nghĩa của Com-ma-đam.
C. Khởi nghĩa do Ong Kẹo chỉ huy.
D. Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.
Nội dung nào sau đây là hạn chế về chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc Đại trong 20 năm đầu (1885 – 1905)?
A. Không đưa ra mục tiêu đấu tranh giành độc lập cho Ấn Độ.
B. Chỉ yêu cầu thực dân Anh giúp tư sản Ấn Độ phát triển kĩ nghệ.
C. Chỉ yêu cầu để tư sản Ấn Độ được tham gia hội đồng tự trị.
D. Chỉ yêu cầu thực dân Anh cải cách về giáo dục, xã hội.
Đức sử dụng chiến lược nào trong giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)?
A. Đánh lâu dài.
B. Vừa đánh vừa đàm.
C. Đánh chớp nhoáng.
D. Đánh cầm cự.
Cương lĩnh chính trị của Trung Quốc đồng minh hội dựa trên học thuyết nào?
Mác- Lênin.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Tam dân.
Dân chủ tư sản.
Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây trừ
Phi-lip-pin.
Xiêm.
In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu lãnh đạo phong trào đấu tranh nào sau đây?
Cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898).
Cách mạng Tân Hợi năm (1911).
Khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc (1851).
Phong trào Nghĩa Hòa đoàn.
Một trong những lí do nước Mĩ tham chiến muộn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là
Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.
Mĩ không muốn chiến tranh lan sang nước mình.
Nhân dân Mĩ phản đối chiến tranh.
Mĩ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh.
Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) ?
Sự thù địch giữa Anh và Pháp.
Sự hình thành phe liên minh
Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa.
Sự tranh chấp lãnh thổ châu Âu
Phe Liên Minh trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) gồm những nước nào ?
Đức-Ý-Nhật.
Đức-Áo Hung.
Đức-Nhật-Áo.
Đức-Nhật-Mĩ
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là
Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước với phe Liên minh
Đâu là duyên cớ của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
sự phát triển không đều của các nước tư bản
mâu thuẫn giữa các nước về thuộc địa
thái tử Áo- Hung bị ám sát
các nước đế quốc hình thành hai khối quân sự đối lập
Để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh lớn các nước đế quốc đã hình thành những khối quân sự nào
Cấp tiến, Ôn hòa
Liên minh, Hiệp Ước
Đồng minh, Hiệp Ước
Liên minh, Phát xít
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) mang tính chất phi nghĩa vì
gây nhiều thảm họa cho nhân loại,thiệt hại về kinh tế.
gây thảm họa cho nhân loại, chỉ mang lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận.
không đem lại lợi ích cho nhân dân lao động.
chỉ đem lại lợi ích cho các nước tham chiến.
Mĩ tham chiến muộn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) vì
nhân dân Mĩ phản đối chiến tranh.
Mĩ không muốn chiến tranh lan sang nước mình.
Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.
Mĩ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh.
Trong cuộc đua giành giật thuộc địa, đế quốc nào hung hãn nhất ?
Mĩ.
Anh.
Đức.
Nhật.
Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) ?
Chính nghĩa thuộc về phe Liên minh.
Chính nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.
Chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.
Chính nghĩa thuộc về nhân dân.
Trong quá trình Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới ?
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Thất bại thuộc về phe liên minh.
Chiến thắng Véc- đoong.
Mĩ tham chiến.
Thái độ của Đức làm cho quan hệ giữa các nước đế quốc ở Châu Âu như thế nào ?
Hòa hoãn.
Bình thường.
Hợp tác cùng phát triển.
Căng thẳng, đối đầu nhau.
Các biện pháp cải cách của vua Rama V ở Xiêm có ý nghĩa nào sau đây?
Gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của Anh với Xiêm.
Đưa đất nước phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Đưa Xiêm trở thành một cường quốc tư bản chủ nghĩa.
Gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của Pháp với Xiêm.
Tại sao chủ nghĩa đế quốc Nhật là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến ?
Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng giai cấp phong kiến vẫn còn nắm chính quyền.
Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng tầng lớp Samurai có địa vị cao trong bộ máy cai trị.
Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng quyền lực vẫn do tầng lớp quí tộc tư sản hóa nắm quyền.
Tầng lớp quí tộc Samurai có quyền lực tuyệt đối trong bộ máy nhà nước.
Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược
A. Đài Loan, Trung Quốc, Pháp.
B. Đài Loan, Nga, Mĩ.
C. Đài Loan, Trung Quốc, Nga.
D. Nga, Đức, Trung Quốc.
Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là chính đảng của giai cấp nào sau đây?
Công nhân.
Tư sản.
Vô sản.
Nông dân.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?
Các nước đế quốc có tiềm lực mạnh về quân sự.
Cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, rời rạc.
Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và khoa học.
Các cuộc khởi nghĩa chưa có sự chuẩn bị chu đáo.
Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản được đánh giá là
một cuộc canh tân đất nước.
một cuộc cách mạng tư sản.
một cuộc cải cách lớn nhất ở Nhật Bản.
một cuộc cách mạng cung đình.
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) kết thúc với phần thắng thuộc phe nào?
Liên minh.
Hiệp ước.
Đồng minh.
Phát xít.
Kết quả của phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La tinh vào đầu thế kỉ XIX là
trở thành “sân sau” của Mĩ.
đa số chưa giành được độc lập.
đều bị đàn áp, thất bại.
hầu hết đều giành độc lập.
Thể chế chính trị của Nhật Bản theo Hiến pháp năm 1889 là
Cộng hòa.
Liên bang.
Quân chủ chuyên chế.
Quân chủ lập hiến.
