wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

btls 8 tiet 18

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện vào giữa thế kỉ XIX, chính quyền Nhật Bản đã có chủ trương gì?

a)

Duy trì nền quân chủ chuyên chế

b)

Tiến hành những cải cách tiến bộ

c)

Bắt tay, nhượng bộ với các nước phương Tây

d)

Thiết lập chế độ Mạc phủ mới

2.

Thiên Hoàng Minh Trị thực hiện cải cách tiến bộ nhằm đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu vào năm nào?

a)

1861

b)

1868

c)

1865

d)

1968

3.

Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trên những lĩnh vực nào?

a)

quân sự, ngoại giao, xã hội, giáo dục, văn hóa, chính trị, kinh tế

b)

quân sự, chính trị, giáo dục, xã hội, ngoại giao

c)

kinh tế, xã hội, văn hóa, quân sự

d)

kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, giáo dục, quân sự

4.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, trở thành 1 nước gì?

a)

tư bản công nghiệp

b)

tư bản chủ nghĩa

c)

tư bản sở hữu

d)

tư bản chức năng

5.

Nhật mở rộng khu vực ảnh hưởng ở Trung Quốc, chiếm vùng đất nào?

a)

Sơn tây

b)

Sơn đông

c)

Sơn nam

d)

Sơn bắc

6.

trong nội dung của cuộc duy tân Minh Trị, chính trị và xã hội đã có tiến triển gì?

a)

quý tộc tư sản hóa & đại tư sản lên nắm quyền.

b)

không thay đổi

c)

bãi bỏ chế độ nông nô, chỉ đưa quý tộc lên nắm quyền.

d)

bãi bỏ chế độ nông nô, đưa quý tộc tư sản hóa & đại tư sản lên nắm quyền.

7.

Nhân tố được xem là “chìa khóa vàng” trong công cuộc Duy tân  Minh Trị ở Nhật Bản là

a)

giáo dục.

b)

quân sự.

c)

kinh tế.

d)

chính trị.

8.

Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là

a)

Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.

b)

Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

c)

Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

d)

Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.

9.

Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản ở đầu thế kỉ XX  là

a)

Gây chiến tranh với các nước tư bản phương Tây.

b)

Đẩy mạnh chính sách xâm lược và bành trướng. 

c)

Thực hiện chính sách hòa bình với các nước trên thế giới.

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản để thu lợi nhuận.

10.

Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây trừ

a)

Xiêm

b)

Lào

c)

Việt Nam

d)

Philippin

11.

Cuộc khởi nghĩa nào mở đầu phong trào chống Pháp của nhân dân Cam-pu-chia?

a)

Khởi nghĩa của A-cha-xoa

b)

Khởi nghĩa của Pu-côm-pô

c)

Khởi nghĩa của Ong kẹo và Com-ma-đam

d)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha

12.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở Lào và Campuchia cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?

a)

Cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, rời rạc

b)

Thực dân Pháp có tiềm lực mạnh về quân sự

c)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và khoa học

d)

Các cuộc khởi nghĩa chưa có sự chuẩn bị chu đáo

13.

Vì sao cuối thế kỉ XIX Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập ?

a)

Do Xiêm được sự giúp đỡ của Mĩ

b)

Do cải cách chính trị của vua Ra-ma IV

c)

Do Xiêm đã bước sang thời kì tư bản chủ nghĩa

d)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo khôn khéo của vua Ra-ma V

14.

Cuộc khởi nghĩa được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia ?

a)

Khởi nghĩa Acha Xoa

b)

Khởi nghĩa Pucombo

c)

Khởi nghĩa Commadam

d)

Khởi nghĩa Si-vô-tha

15.

Thực dân Pháp đã chiếm những quốc gia nào ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Philippines , Brunay , Singapore

b)

VietNam , Lào , Campuchia

c)

Thái Lan , Indo

d)

Malaysia , Mianma

16.

Điểm chung của tình hình các nước Đông Nam Á đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tất cả đều là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.

b)

Hầu hết là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.

c)

Tất cả đều giành được độc lập dân tộc.

d)

Hầu hết đều giành được độc lập dân tộc.

17.

Từ giữa thế kỉ XIX, các nước phương tây đẩy mạnh xâm lược các nước Đông Nam Á trong bối cảnh

a)

các quốc gia phong kiến Đông Nam Á đang lâm vào khủng hoảng.

b)

các nước châu Âu và Bắc Mĩ bắt đầu tiến hành cách mạng tư sản.

c)

Ấn Độ và Trung Quốc đã cải cách thành công và giữ vững được độc lập dân tộc.

d)

các quốc gia phong kiến Đông Nam Á đang phát triển thịnh đạt.

18.

Tính chất xã hội Trung Quốc đã có sự biến đổi như thế nào sau khi triều đình Mãn Thanh kí với các nước đế quốc Điều ước Tân Sửu (1901)?

a)

Quân chủ lập hiến

b)

Thuộc địa, nửa phong kiến

c)

Nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

d)

Phong kiến độc lập

19.

Sự kiện nào đã châm ngòi cho sự bùng nổ của cuộc cách mạng Tân Hợi (1911)?

a)

khởi nghĩa vũ trang ở Vũ Xương (10-10-1911)

b)

Vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn từ chức (2-1912)

c)

Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh (29-12-1911)

d)

Sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt của triều đình Mãn Thanh (9-5-1911)

20.

Đâu là chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc được thành lập năm 1905?

a)

Quốc dân Đảng Trung Quốc

b)

Trung Quốc đồng minh hội

c)

Đảng xã hội dân chủ

d)

Đảng quốc dân đại hội

21.

Sự kiện nào chứng tỏ cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 trên thực tế đã chấm dứt?

a)

Nền quân chủ Mãn Thanh sụp đổ

b)

Tôn Trung Sơn từ chức Đại Tổng thống, trao quyền cho Viên Thế Khải

c)

Khởi nghĩa ở Vũ Xương bị thất bại

d)

Triều đình Mãn Thanh bị cấu kết với đế quốc đàn áp cách mạng

22.

Chủ nghĩa dân tộc trong học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn bao hàm nội dung nào?

a)

Đánh đổ vương triều Mãn Thanh, giành độc lập cho Trung Quốc

b)

Đánh đuổi các nước đế quốc xâm lược, khôi phục đất nước Trung Hoa

c)

Đánh đổ triều đình Mãn Thanh, thành lập nước Trung Hoa Dân Quốc

d)

Đánh đuổi các nước đế quốc xâm lược, xây dựng và phát triển đất nước

23.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 là

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc

c)

Có tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á

d)

Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến ở Trung Quốc

24.

Ý nào không thể hiện đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội?

a)

Đánh đổ Mãn Thanh.

b)

Tấn công tô giới của các nước đế quốc tại Trung Quốc

c)

Khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân Quốc

d)

Thực hiện quyền bình đẳng về ruông đất cho dân cày

25.

Theo anh (chị), bản chất của sắc lệnh “Quốc hữu hoá đường sắt” (tháng 5/ 1911) của chính quyền Mãn Thanh là gì?

a)

Nhằm tăng cường sự quản lý của nhà nước về giao thông đường sắt

b)

Trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, hành động bán rẻ quyền lợi dân tộc

c)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước đế quốc để phát triển giao thông đường sắt

d)

Trao quyền khai thác và sử dụng các tuyến đường sắt cho tư nhân Trung Quốc

26.

Đâu không phải lý do để khẳng định cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

Chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc

b)

Không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến

c)

Không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược

d)

Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

27.

Hạn chế cơ bản nhất của các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Thiếu một tổ chức lãnh đạo thống nhất

b)

Chưa kết hợp hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến

c)

Vũ khí chiến đấu thô sơ

d)

Chưa có sự liên kết thành một phong trào chung