WorksheetsTRIẾT HỌC CHƯƠNG 1+2
Total questions: 98
Worksheet time: 51mins
Ai là người bảo vệ chủ nghĩa Mác?
A. Xtalin
A. Ph.Ăngghen
A. C.Mác
A. V.I.Lênin
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX
A. Những năm 30 của thế kỷ XIX
A. Những năm 40 của thế kỷ XIX
A. Những năm 50 của thế kỷ XIX
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?
A. Chủ nghĩa duy vật khai sáng Pháp
A. Triết học cổ điển Đức
A. Kinh tế chính trị cổ điển Anh
A. Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh
:Điều kiện kinh tế- xã hội cho sự ra đời của triết học Mác- Lênin
1, Phương thức sản xuất tự bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.
2, Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lưỡng chính trị-xã hội độc lập
3, Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ
4,Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
1+2+3
. 2+3+4
1+2+4
1+3+4
Nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là gì?
a, Triết học khai sáng Pháp thế kỷ XVIII
b, Triết học cổ điển Đức
c, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
d, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
a+b+c
a+b+d
b+c+d
a+c+d
C.Mác và Ăngghen đã trực tiếp kế thừa tư tưởng của nhà triết học nào sau đây để xây dựng học thuyết triết học của mình?
Hêghen
Phoiơbắc
Kantơ
Hêghen và Phoiơbắc
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
A. Tính chất tách rời của thế giới vật chất
B. Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
C. Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất
D. Tính chất tĩnh tại của thế giới vật chất
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nữa đầu thế kỈ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?
A. Học thuyết tế bào
B. Học thuyết tiến hóa
C. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
D. Học thuyết tế bào và học thuyết tiến hóa
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
A. Học thuyết tế bào
B. Học thuyết tiến hóa
C. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
D. Học thuyết tế bào và Học thuyết tiến hóa
Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của Mác
A. 1818-1883, ở Beclin, Đức
B. 1818-1884, ở Tơrevơ tỉnh Ranh, Đức
C. 1817-1883, ở Tơrevơ tỉnh Ranh, Đức
1818-1883, ở Tơrevơ tỉnh Ranh, Đức
Năm sinh và năm mất, nơi sinh của Ph.Ăngghen là :
A. 1819-1895, ở Bácmen, Đức
B. A. 1818-1895, ở Tơrevơ, Đức
C. 1820-1895, ở Bácmen, Đức
D. 1821-1895,ở Bácmen, Đức
Tác phẩm nào của Mác và Ăngghen đánh dấu sự hoàn thành về cơ bản triết học Mác nói riêng và chủ nghĩa Mác nói chung?
A. Hệ tư tưởng Đức
B. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
C. Sự khôn cùng của triết học
D. Luận cương về Phoiơbắc
Tác phẩm "Tư bản" do ai viết?
A. C.Mác
B. Ph.Ăngghen
C. V.I.Lênin
D. C.Mác và Ph.Ăngghen
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác- Lênin là:
A. Những quy luật chung nhất của tự nhiên
B. Những quy luật chung nhất của xã hội
C. Những quy luật chung nhất của tư duy
D.Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội, tư duy
C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng
A. Chủ nghĩa duy vật
B. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
D. Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm khác tôn giáo ở chỗ:
CNDT được xây dựng trên cở sở niềm tin
CNDT được xây dựng trên cở sở tri thức
CNDT được xây dựng trên cở sở ý chí
CNDT được xây dựng trên cở sở tinh thần
Thành tựu khoa học nào sau đây góp phần chuẩn bị cho sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Phát minh ra điện tử
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Phát hiện ra tia X
Phát hiện ta hiện tượng phóng xạ
Đặc điểm của phương pháp biện chứng là:
Nhận thức đối tượng trong trạng thái tăng, giảm đơn thuần về số lượng
Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại
Nhận thức đối tượng trong trạng thái cô lập tách rời
Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động và các mối liên hệ, ràng buộc lẫn nhau
Cơ sở để phân biệt các trường phái triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là gì?
Tùy theo lập trường thế giới quan khác nhau khi giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức
Quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn
Quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức
Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy tâm
Ý thức tinh thần vốn có của con người bị trừu tượng hóa thành một lực lượng thần bí
Coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối sinh ra tất cả
Thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thứ do ý thức tinh thần sinh ra
Ý thức dưới bất kì hình thức nào, suy cho cùng đều là phản ánh hiện thực khách quan
Trường phái triết học nào sau đây coi ý thức là tồn tại duy nhất... sinh ra tất cả
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Trường phái triết học nào là cơ sở luận của tôn giáo và chủ nghĩa ngu dân
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Trường phái triết học nào dẫn con người đến với thần học
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Trường phái triết học nào không đem lại hiệu quả trong hoạt động thực tiễn?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Trường phái triết học nào đã khắc phục được hạn chế của quan điểm duy tâm, siêu hình về vật chất-ý thức
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được thể hiện:
Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất của ý thức
Vật chất quyết định nguồn gốc nội dung của ý thức
Vật chất quyết định nội dung, bản chất của ý thức
Vật chất quyết định nội dung của ý thức
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: xét về nguồn gốc của ý thức do yếu tố nào sinh ra?
Do cảm giác của con người sinh ra
Do giới tự nhiên, vật chất sinh ra
Do nhận thức của con người sinh ra
Do lựa chọn siêu nhiên thần bí sinh ra
Nguyên tắc phương pháp luận cơ bản từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:
Xuất phát từ quan điểm thực tiên
Xuất phát từ thực tế là khách quan phát huy tinh thần năng động chủ quan
Xuất phát từ quan điểm toàn diện
Xuất phát từ quan điểm phát triển
Trường phái triết học nào coi thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện của ý thức
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là:
Tính kế thừa
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính kế thừa, khách quan, phổ biến
Hình thức cao nhất của phép biện chứng
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng khách quan
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại
Phép biện chứng chủ quan
Biện chứng khách quan là gì?
Là biện chứng của tự nhiên
Là tư duy biện chứng của con người
Là biện chứng của thế giới khách quan
Sự phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng
Nhận xét đúng về mối quan hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan
Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan
Biện chứng chủ quan quy định biện chứng khách quan
Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan độc lập nhau
Biện chứng khách quan là biện chứng chủ quan
Căn cứ vào việc phân loại các mối liên hệ là tùy thuộc vào:
Tính chất và vai trò của từng mối liên hệ
Nội dung và vai trò của các mối liên hệ
Tính chất và hình thức của từng mối liên hệ
Tính chất và nội dung của từng mối liên hệ
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Phép biện chứng duy vật
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Nhà triết học nào cho rằng ý niệm tuyệt đối là nền tảng của các mối liên hệ
Hêghen
George Berkely
Plato
Immanuel Kant
Nhà triết học nào cho rằng: cảm giác là nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng:
Hêghen
Berkeley
Plato
Plotinus
Cơ sở cho mọi mối liên hệ
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Quan hệ giữa cơ thể sống và môi trường
Sự ràng buộc tác động lẫn nhau giữa các đối tượng vật chất hữu hình
Sự phát triển của khoa học tự nhiên
Quan điểm siêu hình về sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới thường:
Phủ định mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng
Khẳng định mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng
Dựng lên ranh giới cá sự vật, hiện tượng
Nghi ngờ mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng
Tính chất của mối liên hệ phổ biến theo quan điểm của phép biện chứng duy vật
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính đa dạng, phong phú
Tính lịch sử, cụ thể
Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:
Chủ nghĩa duy vật
Phép biện chứng
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Tính chất của sự phát triển theo quan điểm của phép biện chứng duy vật
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính đa dạng, phong phú
Tính "xoáy ốc"
Khuynh hướng của sự phát triển diễn ra theo hình thức nào?
Vòng tròn khép kín
Đường thẳng tắp
Đường "xoáy ốc"
Các đường tròn đồng tâm
Tính cặp đôi của các phạm trù phản ánh:
Tính thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Những mối liên hệ chung có ở tất cả các sự vật, hiện tượng
Những đặc trưng của các đối tượng vật chất
Quá trình nhận thức của con người ngày càng sâu sắc hơn về sự vật, hiện tượng
Tính cặp đôi của các phạm trù phản ánh:
Tính thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Những mối liên hệ chung có ở tất cả các sự vật, hiện tượng
Những đặc trưng của các đối tượng vật chất
Quá trình nhận thức của con người ngày càng sâu sắc hơn về sự vật, hiện tượng
Muốn tìm "cái chung" phải xuất phát từ:
Những cái riêng
Những cái chung nhất
Những cái đơn nhất
Những thuộc tính của một cái riêng
Cái đơn nhất là một phạm trù dùng đề chỉ:
Một sự vật, hiện tượng nhất định
Các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lập lại ở SV, HT khác
Các mặt, các thuộc tính không những có ở 1 SVHT mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác
Tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Nguyên nhân là những tác động:
Giữa các sự vật
Giữa các mặt trong một sự vật
Gây ra biến đổi
Giữa các mặt trong một sự vật, giữa các sự vật gây ra một biến đổi nhất định nào đó
Trong mối quan hệ nhân quả:
Nguyên nhân có trước
Kết quả có trước
Xét đến cùng nguyên nhân có trước
Nguyên nhân và kết quả cùng xuất hiện
Tất nhiên là phạm trù dùng để chỉ những mối liên hệ:
Bản chất, nguyên nhân bên ngoài
Không bản chất, nguyên nhân bên trong
Không bản chất, nguyên nhân bên ngoài
Bản chất, nguyên nhân bên trong
Nội dung là phạm trù dùng để chỉ tổng thể:
Tất cả các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng
Tất cả các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Một số mặt, một số yếu tố tạo nên sự vật
Tất cả các mặt, các yếu tố tạo nên sự vật
Bản chất là những mối liên hệ:
Cơ bản của sự vật
Bên trong của sự vật
Bên ngoài tác động đến sự vật
Cơ bản bên trong chi phối sự vận động
Khả năng là cái:
Hiện đang có, đang tồn tại
Hiện chưa xảy ra
Nhất định xảy ra
Hiện chưa xảy ra nhưng nhất định sẽ xảy ra khi có điều kiện thích hợp
Trong hoạt động của mình, con người sẽ bị ảo tưởng nếu:
Căn cứ vào hiện thực
Căn cứ vào khả năng
Căn cứ vào nội dung
Căn cứ vào hình thức
Nội dung nào chỉ rõ khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật?
Quy luật Lượng- Chất
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật mâu thuẫn
Nội dung nào chỉ rõ nguyên nhân, động lực vận động, phát triển của sự vật?
Quy luật Lương- Chất
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luận mâu thuẫn
Nội dung nào chỉ rõ cách thức chung nhất của sự vận động, phát triển ?
Quy luật Lượng- Chất
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật Lương-Chất
Quy luật LLSX và QHSX
Quy luật mâu thuẫn
Chất của sự vật là:
Cấu trúc của sự vật
Các thuộc tính của sự vật
Tổng số các thuộc tính
Sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính
Sự thay đổi nào về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật?
Trong khoảng giới hạn đó
Tại điểm nút
Tại bước nhảy
Tại điểm giới hạn
Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX do ai đề xuất?
Plêkhanốp
Xtalin
V.I. Lênin
C.Mác
C.Mác bảo vệ luận án tiến sĩ năm bao nhiêu tuổi?
20 tuổi
22 tuổi
24 tuổi
26 tuổi
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Mỗi quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy tâm
Mối quan hệ giữa vật chất là ý thức trên lập trường duy tâm chủ quan
C.Mác và Ph.Ăngghen đã đưa ra quan điểm duy vật lịch sử trên lập trường của giai cấp nào?
Tư sản
Công nhân
Phong kiến
Nông dân
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là:
Những quy luật chung nhất của tự nhiên
Những quy luật chung nhất của xã hội
Những quy luật chung nhất của tư duy
Những quy luật chung nhất của tư duy
Triết học Mác - Lênin là triết học:
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Duy vật chất phác
Duy tâm chủ quan
Với tư cách là phép biện chứng, triết học Mác - Lênin là:
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát và duy vật
Hai chức năng cơ bản của triết học Mác -Lênin là:
Chức năng nhận thức và giáo dục
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Chức năng dự báo và phê phán
Chức năng định hướng và dẫn dắt
C.Mác và Ph.Ăngghen coi triết học của mình là "vũ khí tinh thần" của giai cấp:
Tư sản
Vô sản
Phong kiến
Nông dân
Triết học Mác là lý luận khoa học vì mục tiêu giải phóng con người, trước hết là giải phóng:
Giai cấp công nhân, nhân dân lao động
Giai cấp công nhân, giai cấp tư sản
Giai cấp công nhân, giai cấp phong kiến
Giai cấp công nhân, giai nông dân
C.Mác và Ph. Ă ngghen đã vận dụng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
a.Thống nhất phép biện chứng và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học
b.Xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử
c.Xác định đối tượng triết học và khoa học tự nhiên, chấm dứt quan niệm sai lầm cho triết học là khoa học của mọi khoa học
d. Xác định đối tượng triết học khoa học tự nhiên
a+b+c
a+b+d
b+c+d
a+c+d
V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?
Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời
Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh
Chế độ phong kiến chuyển sang chế độ tư bản
Tác phẩm "chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán" là của tác giả nào và được viết năm nào?
Tác giả Plêkhanốp, 1909
Tác giả V.I. Lênin, 1909
Tác giả Ph. Ăngghen, 1910
Tác giả V.I. Lênin, 1908
Tác phẩm "Bút ký triết học" là của tác giả nào?
C.Mác
V.I. Lê nin
Ph.Ăngghen
Hêghen
Tác phẩm "Bút ký triết học" là của tác giả nào?
C.Mác
V.I. Lê nin
Ph.Ăngghen
Hêghen
Tác giả của luận điểm về khả năng thắng lợi của cách mạng vô sản ở một nước riêng lẻ, không phải ở trình độ cao về kinh tế?
C.Mác
V.I.Lênin
Ph.Ăngghen
Hồ Chí Minh
Câu 1:Ai là người sáng lập chủ nghĩa Mác?
A. Ph.Ăngghen
A. C.Mác và Ph.Ăngghen
A. C.Mác
A. Ph.Ăngghen
Sản xuất là hoạt động nhằm thõa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển
Của con người
Của động vật
Của thực vật
Của động vật và thực vật
Sản xuất là hoạt động tạo ra:
Giá trị vật chất
Giá trị tinh thần
Giá trị văn hóa
Giá trị vật chất và tinh thần
Sản xuất xã hội gồm ba phương diện:
Sản xuất vật chất, tinh thần, bản thân con người
Sản xuất vật chất. tinh thần, tri thức
Sản xuất vật chất, bản thân, con người, tri thức
Sản xuất tinh thần, tri thức, bản thân con người
Các mặt của PTSX là:
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất, tư liệu sản xuất
Quan hệ sản xuất, quan hệ tổ chức sản xuất
Lực lượng sản xuất. quan hệ tổ chức sản suất
Các yếu tố của LLSX là:
Người lao động, tư liệu sản xuất
Người lao động, tư liệu lao động
Người lao động, đối tượng lao động
Tư liệu sản xuất, tư liệu lao động
Yếu tố quyết định nhất trong LLSX là:
Công cụ lao động
Người lao động
Đối tượng lao động
Phương tiện lao động
Yếu tố thường xuyên biến đổi nhất trong LLXS:
Công cụ lao động
Tự liệu lao động
Đối tượng lao động
Phương tiện sản xuất
Các yếu tố của QHSX là:
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức, phân phối sản phẩm sản xuất
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức trao đổi sản xuất
Quan hệ sở hữu, phân phối, tiêu thụ sản phẩm sản xuất
Quan hệ tổ chức sản xuất, phân phố,i tiêu thụ sản phẩm
Hoạt động sản xuất nào sau đây là quan trọng nhất
Sản xuất vật chất
Sản xuất sức lao động
sản xuất của cải tinh thần
sản xuất thuốc và trang thiết bị
Mỗi xã hội trong lịch sử là một tổng thế các quan hệ xã hội trong đó bao gồm các mối quan hệ nhất định nào đó
Quan hệ kinh tế và lợi ích kinh tế
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và phân công lao động
Quan hệ phân phối sản phẩm
Quan hệ vật chất và các quan hệ tinh thần
Sự liên hệ và tác động lẫn nhau giữa những quan hệ vật chất với các quan hệ tinh thần của xã hội được phản ánh trong quy luật nào
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Chọn tổ hợp trả lời đúng câu hỏi sau: Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm những mối quan hệ nào?
a, Quan hệ sản xuất thống trị
b, Quan hệ sản xuất mầm mống
c, Quan hệ sản xuất then chốt
d, Quan hệ sản xuất tàn dư
a+b+d
a+c+d
a+b+c
b+c+d
Điều gì đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của một xã hội nhất định
Quan hệ sản xuất thống trị của cơ sở hạ tầng đó
Quan hệ sản xuất của cơ sở hạ tầng đó
Lực lượng sản xuất then chốt của cơ sở hạ tầng đó
Công cụ lao động chủ yếu của cơ sở hạ tầng đó
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó được gọi là:
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Phương thức sản xuất
Hình thái kinh tế xã hội
Cơ sở hạ tầng là:
Toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội
Toàn bộ QHSX hợp thành cơ cầu kinh tế của một chế độ xã hội
Toàn bộ QHSX hợp thành QHSX
Toàn bộ QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định
Sự biến đối có tính chất cách mạng nhất của kiến trúc thượng tầng là do:
Thay đổi chính quyền nhà nước
Thay đổi lực lượng sản xuất
Thay đổi quan hệ sản xuất
Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thường tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là:
Các tổ chức đảng
Giáo hội
Nhà nước
Mật trận tổ quốc
Trong các bộ phận của kiến trúc thượng tầng thì bộ phận nào có vai trò quan trọng nhất
KTTT về chính trị
KTTT về triết học
KTTT về pháp quyền
KTTT về tôn giáo
Trong các xã hội có đối kháng giai cấp, nhà nước sử dụng sức mạnh của yếu tố nào để tăng cường sức mạnh kinh tế của giai cấp thống trị và củng cố địa vị vững chắc của quan hệ sản xuất thống trị
Nhà nước sử dựng sức mạnh của pháp luật
Nhà nước sử dựng sức mạnh của tôn giáo
Nhà nước sử dựng sức mạnh của bảo lực
Nhà nước sử dựng sức mạnh của chính quyền
