wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THI GIỮA KÌ 1 VĂN 9

Total questions: 68

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Thời điểm sáng tác của "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" là:

a)

1967

b)

1968

c)

1969

d)

1970

2.

"Bài thơ về tiểu đội xe không kính" có xuất xứ từ đâu?

a)

"Đầu súng trăng treo"

b)

"Vầng trăng quầng lửa"

c)

"Trời mỗi ngày lại sáng"

d)

"Hương cây - Bếp lửa

3.

Trong khổ thơ thứ nhất của "Bài thơ về tiểu đội xe không kính", tác giả tập chung khắc họa những hình ảnh nào?

a)

Hình ảnh chiếc xe không kính

b)

Hình ảnh người lình lái xe

c)

Hình ảnh chiến tranh dữ dội

d)

Hình ảnh chiếc xe không kính và hình ảnh người lình lái xe

e)

Hình ảnh chiến tranh dữ dội, hình ảnh người lình lái xe và hình ảnh chiếc xe không kính

4.

Nét đặc sắc về nghệ thuật của "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" là:

a)

Hình ảnh thơ mộc mạc, bình dị, giọng điệu tâm tình

b)

Giọng điệu hóm hỉnh, sôi nổi, ngôn ngữ giản dị tự nhiên, vui tươi

c)

Thể thơ tự do giàu giá trị biểu cảm

d)

Tất cả các đáp án trên

5.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong những câu sau:

Thấy sao trời và đột ngột cánh chim

Như sa như ùa vào buồng lái

- Bụi phun tóc trắng như người già

- Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Đảo ngữ

d)

Nói quá

e)

Nhân hóa

6.

Ý nào sau đây nói về cơ sở hình thành tình đồng chí giữa những người lính thời kì chống Pháp trong bài thơ "Đồng chí"?

a)

Sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân

b)

Sự thấu hiểu tâm tư, nỗi niềm sâu kín của nhau

c)

Sự gần gũi về chí hướng, lí tưởng

d)

Sự động viên để cùng nhau vượt qua mọi khó khăn, thiếu thốn

7.

Trong câu thơ "Súng bên súng, đầu sát bên đầu"; tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Điệp ngữ

8.

Từ "tri kỉ" trong bài thơ "Đồng chí" có nghĩa là:

a)

biết mình

b)

hiểu mình

c)

hiểu bạn như hiểu mình

d)

đôi bạn thân thiết, gắn bó, hiểu bạn như hiểu mình

9.

Cặp từ nào sau đây không nói về ý nghĩa biểu tượng của cặp hình ảnh "súng" và "trăng" trong bài "Đồng chí"?

a)

chất chiến đấu - chất trữ tình

b)

hiện tại - tương lai

c)

hiện thực - lãng mạn

d)

chất chiến sĩ - chất thi sĩ

10.

Từ "chờ" trong câu "Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới"

có ý nghĩa gì?

a)

Gợi lên tâm hồn lãng mạn của những người lính.

b)

Gợi lên tinh thần lạc quan của những người lính.

c)

Gợi lên tình đồng chí, đồng đội của những người lính.

d)

Gợi tư thế chủ động của những người lính.

11.

Dòng nào nói đúng xuất xứ của đoạn trích Chị em Thuý Kiều ?

a)

A. Nằm ở phần đầu tác phẩm, sau khi giới thiệu gia cảnh Kiều.

b)

B. Nằm ở cuối phần đầu tác phẩm, sau khi Kiều gặp Kim Trọng.

c)

C. Nằm ở phần giữa tác phẩm, sau khi gia đình Kiều gặp nạn.

d)

D. Nằm ở phần cuối tác phẩm, sau khi Kiều gặp Từ Hải.

12.

Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” thể hiện nội dung gì ?

a)

A. Miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng.

b)

B. Giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ.

c)

C. Giới thiệu vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.

d)

D. Gợi lên cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ.

13.

Vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân trước Thuý Kiều?

a)

A. Vì Thuý Vân là nhân vật phụ.

b)

B. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt thế của Kiều.

c)

C. Vì Thuý Vân không đẹp bằng Thuý Kiều.

d)

D. Vì tác giả thích vẻ đẹp tròn đầy nhân hậu êm đềm của Vân.

14.

Hai chữ “trang trọng ” ở câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân có ý nghĩa gì ?

a)

A. Nói lên sự giàu sang trọng của Thuý Vân.

b)

B. Thể hiện vẻ đẹp cao sang, quý phái của Thuý Vân.

c)

C. Thể hiện vẻ đẹp hài hoà, êm đềm của Thuý Vân.

d)

D. Thể hiện vẻ đẹp tao nhã, dịu dàng của Thuý Vân.

15.

Nguyễn Du tập trung thể hiện vẻ đẹp nào ở Thuý Vân ?

a)

A. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái mà rất đỗi dịu dàng.

b)

B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp êm đềm.

c)

B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp thông minh, nhanh nhẹn

d)

D. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, dịu dàng mà vẫn sắc sảo.

16.

Với vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, tác giả đã dự báo gì về cuộc đời Thuý Vân ?

a)

A. Giàu có, bình lặng và suôn sẻ.

b)

B. Giàu sang tột đỉnh, bình lặng và suôn sẻ.

c)

C. Bình lặng, êm đềm, suôn sẻ.

d)

D. Giàu có, đầy danh vọng mà vẫn bình lặng và suôn sẻ.

17.

Nguyễn Du muốn nói về vẻ đẹp nào của Kiều qua câu thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà” ?

a)

A. Trí tuệ và tâm hồn.

b)

B. Đời sống tinh thần phong phú.

c)

C. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.

d)

D. Vẻ đẹp của đôi mắt, đôi mày.

18.

Vẻ đẹp nhan sắc của Thuý Kiều được nhà thơ gợi tả qua những chi tiết nào ?

a)

A. Khuôn mặt, làn da.

b)

B. Giọng nói, ánh mắt.

c)

C. Vẻ đẹp trong sáng, linh hoạt, của đôi mắt.

d)

D. Dáng vẻ thanh cao, cốt cách trong sáng.

19.

Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều ?

a)

A. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh ước lệ.

b)

B. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh tương phản.

c)

C. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh tả thực.

d)

D. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh phóng đại.

20.

Dòng nào nói đúng vẻ đẹp tâm hồn của Kiều ?

a)

A. Tâm hồn phóng khoáng, nhạy cảm.

b)

B. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.

c)

C. Tâm hồn u sầu, nhạy cảm với nỗi buồn.

d)

D. Tâm hồn sáng trong không vương một chút u sầu.

21.

Nguyễn Du đã dự báo điều gì về cuộc đời Thuý Kiều ?

a)

A. Giàu sang phú quý, vinh hiển.

b)

B. Không bình lặng mà trắc trở, éo le, truân chuyên, sóng gió.

c)

C. Hạnh phúc viên mãn sau những khổ đau.

d)

D. Sẽ thành đạt và nổi tiếng nhờ tài đàn.

22.

Nguyễn Du dùng cụm từ “nghề riêng ăn đứt” để nói về tài năng về phương diện nào của Thuý Kiều ?

a)

A. Tài làm thơ.

b)

B. Tài chơi cờ.

c)

C. Tài đánh đàn.

d)

D. Tài sáng tác nhạc buồn.

23.

Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ “buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ.

b)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều.

c)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.

d)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều.

24.

Cụm từ “mây sớm đèn khuya” chủ yếu gợi tả điều gì?

a)

Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngưng Bích.

b)

Cảnh vật xung quanh Thúy Kiều.

c)

Thời gian tuần hoàn, khép kín.

d)

Sự tàn tạ của cảnh vật.

25.

Hai câu thơ cuối đoạn trích:

“Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

nói lên tâm trạng gì của Kiều?

a)

Buồn nhớ người yêu.

b)

Lo sợ cho cảnh ngộ của chính mình.

c)

Xót xa cho duyên phận lỡ làng.

d)

Nhớ cha mẹ, nhớ quê hương

26.

Qua nỗi nhớ của Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích, ta thấy Kiều là con người như thế nào?

a)

Là người con hiếu thảo

b)

Là người có tấm lòng vị tha

c)

Là người chung thủy

d)

Cả A, B, C đều đúng

27.

Trong hai câu thơ

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Thúy Kiều nhớ về điều gì?

a)

Cảnh trao duyên

b)

Buổi hẹn ước thề nguyền với Kim Trọng

c)

Cảnh gặp gỡ

d)

Cảnh chơi xuân

28.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi" là:

a)

So sánh

b)

Điệp ngữ

c)

Đảo ngữ

d)

Nói quá

29.

Câu 5: Trích đoạn “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật nào?

a)

Tả cảnh ngụ tình.

b)

Ước lệ tượng trưng.

c)

Đòn bẩy.

d)

Khoa trương.

30.

Tâm trạng của Thúy Kiều trong 8 câu thơ cuối bài là gì?

a)

Tâm trạng buồn bã, nỗi nhớ, nỗi cô đơn của Kiều như ngàn đợt sóng trùng điệp càng khiến nỗi buồn dài dằng dặc, mênh mông

b)

Nỗi nhớ tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên

c)

Dự cảm về thân phận bấp bênh, chìm nổi bấp bênh

d)

Cả 3 đáp án trên

31.

Đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" thuộc phần nào sau đây trong cốt truyện của "Truyện Kiều"?

a)

Phần 1: Gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

c)

Phần 3: Đoàn tụ

32.

Từ "bẽ bàng" trong đoạn trích có nghĩa là gì?

a)

Buồn bã, cô đơn

b)

Chán nản, cô đơn

c)

Xấu hổ, tủi thẹn

d)

Buồn bã, thất vọng

33.

Không gian trước lầu Ngưng Bích gợi cho em cảm nhận về:

a)

A- Sự mênh mông hoang vắng

b)

B- Sự bình dị trong lành

c)

C- Sự nhẹ nhàng sâu thẳm

d)

D- Sự nhẹ nhàng bình dỊ

34.

Hai câu thơ sau có ý nghĩa gì?

" Xót người tựa cửa hôm mai

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?"

a)

Kiều nhớ thương cha mẹ, xót xa vì cha mẹ già rồi vẫn ngày ngày tựa cửa ngóng trông tin tức của nàng.

b)

Kiều lo lắng không biết ai sẽ thay nàng lo lắng, chăm sóc cho cha mẹ già.

c)

Kiều tự trách bản thân vì không thể ở bên để tự chăm sóc cho cha mẹ.

d)

Kiều sợ hai em của nàng không giúp nàng chăm sóc cho cha mẹ.

35.

Chuyện người con gái Nam Xương được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyền kì mạn lục

b)

Truyện Kiều

c)

Chinh phụ ngâm khúc

d)

Vũ trung tùy bút

36.

Vũ Nương có những phẩm chất tốt đẹp nào?

a)

Chung thủy, yêu thương chồng

b)

Hiếu thảo với mẹ chồng

c)

Có tình mẫu tử đậm sâu

d)

Tất cả các phẩm chất trên

37.

Vũ Nương đã dỗ dành con trong lúc chồng vắng nhà bằng cách nào?

a)

Hát ru cho con ngủ

b)

Kể chuyện cho con nghe

c)

Chỉ vào bóng mình trên vách và nói đó là cha của con

d)

Đưa con đi chơi

38.

Sự hiếu thảo của Vũ Nương với mẹ chồng được thể hiện qua điều gì?

a)

tận tình chăm sóc lúc ốm đau

b)

yêu thương hết mực như với cha mẹ đẻ

c)

lo ma chay, tế lễ chu toàn

d)

lời trăng trối của mẹ chồng nàng trước khi mất

39.

Khi biết chồng là người có tính ghen tuông, Vũ Nương đã làm gì?

a)

giữ gìn khuôn phép, tránh để vợ chồng thất hòa

b)

tô son điểm phấn để mình xinh đẹp hơn

c)

hiếu thảo với mẹ chồng

d)

đến những nơi "ngõ liễu tường hoa"

40.

Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương là?

a)

lời nói ngây thơ của bé Đản

b)

Tính đa nghi, hay ghen của Trương Phi

c)

Chiến tranh phi nghĩa

d)

Tư tưởng trọng nam khinh nữ

41.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

b)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con

c)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được

d)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

42.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu văn:

Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.

a)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau.

b)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương

c)

Nói lên sự trôi chảy của thời gian và nỗi nhớ của người vợ xa chồng

d)

Cho thấy Trương Sinh đã phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi.

43.

Yếu tố kỳ ảo cuối tác phẩm nhằm thể hiện điều gì ?

a)

Hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp cho nhân vật Vũ Nương: nàng luôn quan tâm đến gia đình và khao khát phục hồi danh dự.

b)

Tạo nên một kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời.

c)

Để cho bé Đản vẫn nhìn thấy mẹ.

d)

Để Trương Sinh tiếc nuối và ân hận về sự mù quáng của mình.

44.

Việc Vũ Nương trở về dương thế có ý nghĩa gì ?

a)

An ủi cho người bạc phận : đã được trả lại danh dự, phẩm tiết.

b)

Tăng thêm chất bi kịch cho số phận nhân vật : hạnh phúc đâu có thể làm lại được.

c)

Khẳng định Vũ Nương thuỷ chung không thể chết.

d)

tất cả các ý kiến trên

45.

Cái bóng trong Chuyện người con gái Nam Xương là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm bởi :

a)

Là đầu mối dẫn tới sự nghi ngờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm đến cái chết

b)

Cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ của Trương Sinh về Vũ Nương.

c)

Cái bóng đã khái quát được tấm lòng của người vợ xa chồng : cô đơn và thuỷ chung, khao khát xum họp.

d)

Tất cả các ý trên.

46.

Tình cảm của tác giả đối với người phụ nữ trong Chuyện người con gái Nam Xương là :

a)

Nhà văn cảm thông trước số phận oan trái của nười phụ nữ trong xã hội cũ.

b)

Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của họ: hiếu thảo, yêu chồng thương con và thuỷ chung.

c)

Phê phán sự bất công của xã hội phong kiến đối với người phụ nữ.

47.

Đâu là những yếu tố kỳ ảo trong Chuyện người con gái Nam Xương ?

a)

Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa, lạc vào động Linh Phi được đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương, được rẽ nước đưa về dương thế

b)

Vũ Nương hiện ra ở bến Hoàng Giang với kiệu hoa rồi biến mất.

c)

Cảnh nhà Vũ Nương sau khi nàng mất không người chăm sóc cỏ mọc um tùm.

d)

Tất cả các đáp án trên

48.

Hai đề tài lớn trong thơ văn Nguyễn Đình Chiều là gì?

a)

Truyền tải đạo lí + Lòng yêu nước

b)

Lòng yêu nước + Cái tôi cá nhân

c)

Truyền tải đạo lí + Tình yêu đôi lứa

d)

Tình yêu đôi lứa = Cái tôi cá nhân

49.

Lục Vân Tiên tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết na, ân tình

a)

Đúng

b)

Sai

51.

7. Nhận định nào dưới đây nói chính xác về Nguyễn Đình Chiểu (có thể chọn nhiều phương án)?

a)

Sĩ phu yêu nước

b)

Thầy đồ

c)

Thầy thuốc

d)

Nhà thơ

52.

Đạo lí của nhân dân được gửi gắm trong "Truyện Lục Vân Tiên" là:

a)

Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác

b)

Đề cao phẩm chất đạo đức của con người

c)

Đề cao lòng yêu nước

d)

Tất cả đều đúng

53.

Hai câu thơ “Vân Tiên tả đột hữu xông - Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” sử dụng phép tu từ gì?

a)

Nói quá

b)

Nhân hoá

c)

So sánh

d)

ẩn dụ

54.

Đoạn trích LVT cứu KNN thể hiện khát vọng gì của tác giả

a)

Có tiếng tăm vang dội

b)

Được cứu người giúp đời

c)

Trở lên giàu sang phú quý

d)

Có công danh hiển hách

55.

Văn bản " HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ" do ai sáng tác

a)

Ngô gia văn phái

b)

Ngô Thì Nhậm

c)

Nguyễn Huệ

d)

Quang Trung

56.

Cuộc chiến của vua Quang Trung trước giặc nào của Trung Quốc?

a)

Giặc Minh

b)

Giặc Thanh

c)

Giặc Ngô

d)

Giặc Hán

57.

Hoàng Lê nhất thống chí xây dựng hình ảnh vua Quang Trung như thế nào?

a)

Hành động mạnh mẽ, quyết đoán

b)

Trí tuệ sáng suốt, mẫn cán, điều binh khiển tướng tài tình

c)

Tài thao lược, lãnh đạo tài tình, phi thường

d)

Cả 3 đáp án trên

58.

Hình ảnh quân tướng nhà Thanh thua trận được miêu tả như thế nào?

a)

Chân thực, sinh động

b)

Quân tướng nhà Thanh thảm bại, hèn nhát

c)

Quân tướng nhà Thanh bỏ chạy bán sống, bán chết

d)

Cả 3 đáp án trên

59.

Tác giả của bài "Phong cách Hồ Chí Minh" là ai?

a)

Lê Anh Trà

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Lê Duẩn

d)

Đặng Thai Mai

60.

Phong cách của Hồ Chí Minh là sự kết hợp giữa?

a)

Vĩ đại và bình dị

b)

Truyền thống và hiện đại

c)

Dân tộc và nhân loại

d)

Cả ba đáp án trên

61.

Vì sao Hồ Chủ tịch lại có vốn văn hóa sâu rộng?

a)

Học tập để nói, viết thạo tiếng nước ngoài: Anh, Pháp, Hoa…

b)

Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề, học hỏi từ thực tiễn lao động

c)

Tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật của khu vực khác nhau trên thế giới một cách sâu sắc, uyên thâm

d)

Cả 3 đáp án trên

62.

Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào?

a)

Tự sự

b)

Trữ tình

c)

Thuyết minh

d)

Nhật dụng

63.

Trong quá trình tiếp thu tinh hoa văn hóa nước ngoài, Người tiếp thu một cách có chọn lọc, không ảnh hưởng thụ động, biết tiếp thu cái hay, cái đẹp phê phán hạn chế, tiêu cực, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình có nội dung gì?

a)

A. Nói về nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa tới sự sống của nhân loại

b)

B. Sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang cướp đi sự phát triển của nhân loại

c)

C. Biện pháp ngăn chặn, xóa bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân

d)

D. Tất cả các đáp án trên

65.

Để nói về sự phi lí và tốn kém của chiến tranh hạt nhân, tác giả đã đưa ra ví dụ về những vấn đề gì?

a)

A. Dẫn ví dụ về y tế

b)

B. Dẫn ví dụ về tiếp tế thực phẩm

c)

C. Dẫn ví dụ về giáo dục

d)

D. Tất cả các đáp án trên

66.

Văn bản hấp dẫn, thuyết phục bởi vấn đề cấp thiết với sức thuyết phục cao, lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể và còn bởi sự nhiệt tình của tác giả, đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

67.

Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình của Mác- két được coi là một văn bản nhật dụng vì?

a)

A. Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả

b)

B. Vì lời văn bản giàu màu sắc biểu cảm

c)

C. Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn được đặt ra ở mọi thời

d)

D. Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì, hấp dẫn

68.

Các lĩnh vực như ý tế, thực phẩm, giáo dục… được tác giả đưa ra trong bài viết nhằm mục đích gì?

a)

A. Làm nổi bật sự tốn kém, tính phi lí của cuộc chạy đua vũ trang và những cơ hội để nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân loại bị tước bỏ vì sự tốn kém ấy.

b)

B. Làm cho mọi người thấy chi cho những lĩnh vực y yế, giáo dục, cứu trợ... này rất tốn kém

c)

C. Làm cho mọi người thấy đây là những vấn đề mà các nước nghèo không thể cải thiện được

d)

D. Thể hiện sự hiểu biết về các vấn đề thời sự nóng hổi