Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CỦNG CỐ BÀI 18-19-20

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?

a)

Xe ô tô

b)

Cây cầu

c)

Cây bạch đàn

d)

Ngôi nhà.

2.

Có thể phân biệt các loại tế bào khác nhau nhờ những đặc điểm bên ngoài nào?

a)

Hình dạng và màu sắc

b)

Thành phần và cấu tạo

c)

Kích thước và chức năng

d)

Hình dạng và kích thước.

3.

Tế bào không  cấu tạo nên vật nào sau đây?

a)

Chiếc lá                     

b)

Bông hoa

c)

Con dao                     

d)

Con cá

4.

Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?

a)

8

b)

6

c)

4

d)

2

5.

Loại tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?

a)

Tế bào trứng cá                    

b)

Tế bào vảy hành

c)

Tế bào mô giậu                    

d)

Tế bào vi khuẩn

6.

Cho các nhận định sau:

(1) Các loại tế bào đều có hình đa giác

(2) Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào

(3) Hầu hết các tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường

(4) Lớp biểu bì vảy hành được cấu tạo từ tế bào còn lá hành thì không

Nhận định nào về tế bào là đúng?

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

7.

Tỉ lệ sinh vật lớn có tác dụng gì với vi khuẩn?

a)

Tế bào phân chia ít lần hơn nhưng số lượng nhiều hơn

b)

Tế bào có thể rút ngắn thời gian phân chia

c)

Tế bào nhanh được thay mới hơn nhưng tốc độ sinh trưởng chậm hơn

d)

Tế bào sinh trường nhanh, phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh

8.

Đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống gọi là gì?

a)

Mô 

b)

Tế bào              

c)

Biểu bì                       

d)

Bào quan

9.

Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?

a)

Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản

b)

Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết

c)

Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau

d)

Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau

10.

Thành phần nào dưới đây không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào?

a)

Màng tế bào               

b)

Tế bào chất

c)

Thành tế bào              

d)

Nhân/vùng nhân

11.

Loại bào quan có ở tế bào nhân sơ là?

a)

Ti thể               

b)

Lục lạp             

c)

Ribosome 

d)

Không bào

12.

Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực?

a)

Màng nhân                 

b)

Vùng nhân

c)

Chất tế bào                 

d)

Hệ thống nội màng

13.

Tế bào động vật không có bào quan nào dưới đây?

a)

Ti thể               

b)

Không bào                 

c)

Ribosome 

d)

Lục lạp

14.

Nhân/vùng nhân của tế bào có chức năng gì?

a)

Tham gia trao đối chất với môi trường

b)

Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào

c)

Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào

d)

Là nơi tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào

15.

Thành phần nào giúp lục lạp có khả năng quang hợp?

a)

Carotenoid 

b)

Xanthopyll 

c)

Phycobilin                 

d)

Diệp lục

16.

Một số loài động vật vẫn tồn tại không bào. Các không bào đó có chức năng gì?

a)

Chứa sắc tố                

b)

Co bóp, tiêu hóa

c)

Chứa chất thải            

d)

Dự trữ dinh dưỡng

17.

Thành tế bào ở thực vật có vai trò gì?

a)

Tham gia trao đổi chất với môi trường

b)

Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào

c)

Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào

d)

Tham gia cấu tạo hệ thống nội màng

18.

Cây lớn lên nhờ: 

a)

Sự lớn lên và phân chia của tế bào

b)

Sự tăng kích thước của nhân tế bào

c)

Nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu.

d)

Các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu

19.

Một tế bào sau khi trải qua 4 lần sinh sản liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?

a)

4

b)

8

c)

12

d)

16

20.

: Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ tiến hành quá trình nào?

a)

Sinh trưởng                

b)

Sinh sản

c)

Thay thế                     

d)

Chết

21.

Mèo con lớn lên nhờ quá trình nào?

a)

Sinh trưởng của tế bào                   

b)

Sinh sản của tế bào

c)

Sinh trưởng và sinh sản của tế bào

d)

Sinh trưởng và thay mới của tế bào

22.

Quá trình nào sau đây xảy ra nhờ sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào?

a)

. Quả bóng to lên khi được bơm hơi

b)

Quả táo trên cây to lên sau nhiều ngày đậu quả

c)

Áo phao phồng lên sau khi lấy ra khỏi túi hút chân không

d)

Gấu bông phồng lên sau khi được nhồi thêm bông

23.

Điều gì xảy ra với các tế bào trong cơ thể khi cơ thể ngừng lớn?

a)

Các tế bào trong cơ thể dừng sinh trưởng và sinh sản

b)

Các tế bào trong cơ thể ngừng sinh trưởng nhưng vẫn sinh sản

c)

Các tế bào trong cơ thể ngừng sinh sản nhưng vẫn sinh trưởng

d)

Các tế bào trong cơ thể vẫn tiếp tục sinh trưởng và sinh sản

24.

Điều gì xảy ra với dạ dày nếu quá trình thay thế các tế bào không diễn ra?

a)

Dạ dày vẫn hoạt động bình thường

b)

Thành dạ dày trở nên mỏng hơn

c)

Dạ dày hoạt động tốt hơn

d)

Dạ dày bị ăn mòn đến viêm loét

25.

Loại tế bào nào sau đây có thời gian thay mới lâu nhất?

a)

Tế bào hồng cầu                  

b)

Tế bào da

c)

Tế bào gan                          

d)

Tế bào biểu mô ruột

26.

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?

a)

Tăng kích thước của cơ thể sinh vật

b)

Khiến cho sinh vật già đi

c)

Tăng kích thước của sinh vật, thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương

d)

Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể

27.

Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?

a)

Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.

b)

Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.

c)

Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau

d)

Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng.