NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG GIUA HKI ĐỊA 12A10
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Nước ta có vị trí địa lý
giáp với Biển Đông rộng lớn.
trên các vành đai sinh khoáng.
phía tây bán đảo Đông Dương.
ở gần với trung tâm châu á.
Lãnh thổ nước ta
có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển
nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo
chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển
có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.
Lãnh thổ Việt nam là khối thống nhất, toàn vẹn bao gồm
vùng đất, vùng biển, vùng trời.
vùng đất, vùng biển, vùng núi.
vùng đất liền, hải đảo, vùng trời.
vùng đất, hải đảo , thềm lục địa.
Việt Nam có đường biên giới cả trên đất liền và trên biển với
Trung Quốc, Campuchia
Trung Quốc, Lào, Camphuchia.
Lào,Campuchia.
Lào, Trung Quốc.
Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vực hoạt động của gió mùa châu Á nên
khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm
khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp
khí hậu nước ta mang tính chất ẩm
khí hậu nước ta thay đổi theo mùa.
Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?
Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.
Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng BTB C.
Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.
Đường biên giới trên đất liền dài nhất với T.Quốc.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta là do
đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.
địa hình nước ta chủ yếu là đồi
núi thấp.
vị trí chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương.
chịu ảnh hưởng của gió mùa, Biển Đông.
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do
hình dạng lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang.
có đường bờ biển dài, địa hình
phân hóa đa dạng.
có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa.
địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng
và hẹp ở hai đầu.
Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi
địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nước ta.
địa hình núi cao trên 2000m chiếm 1% lãnh thổ .
địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống đông nam.
cấu trúc địa hình của nước ta phân hóa khá đa dạng.
Địa hình cao nhất nước ta phân bố ở vùng núi nào sau đây
Tây Bắc.
Đông bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là
dãy Bạch Mã.
dãy Hoành Sơn.
dãy Hoàng Liên Sơn.
dãy núi Tam Đảo.
Hướng núi vòng cung ở nước ta điển hình ở vùng núi
Trường Sơn Bắc và Đông Bắc.
Đông bắc và Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Nam và Tây Bắc.
Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là
xâm thực mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ nhanh ở hạ lưu sông
các địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều trên lãnh thổ.
sông trẻ lại, tăng cường xâm thực, chia cắt bán bình nguyên.
các dãy núi hiện nay trùng với các nếp uốn cổ và thung lũng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vùng núi Trường Sơn Nam nước ta?
Các dãy núi chạy song song và so le nhau.
Gồm khối núi đồ sộ và cao nguyên ba dan.
Bất đối xứng giữa hai sườn Đông – Tây.
Các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây.
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là
hướng nghiêng Tây Bắc- Đông Nam.
đồi núi thấp chiếm ưu thế lãnh thổ.
có nhiều những khối núi cao và đồ sộ.
có nhiều cao nguyên đất đỏ badan.
Địa hình đồi Trung du có thêm phù sa cổ bị chia cắt chủ yếu do
tác động của các sinh vật.
vận động của tân kiến tạo .
tác động của con người.
tác động của dòng chảy.
So với diện tích lãnh thổ, đồng bằng nước ta chiếm
1/4
1/2
1/3
1/5
Đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành ba dải lần lượt từ biển vào là
cồn cát, đầm phá -vùng thấp trũng- đồng bằng.
vùng trũng thấp- cồn cát, đầm phá-đồng bằng.
cồn cát, đầm phá - đồng bằng - vùng thấp trũng
đồng bằng, cồn cát - đầm phá - vùng thấp trũng.
Ở nước ta có các loại đồng bằng nào sau đây?
Đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển.
Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng ven biển nhỏ.
Đồng bằng phù sa sông và đồng bằng nhỏ hẹp.
Đồng bằng có diện tích lớn nhất nước ta
Đồng Bằng Sông Cửu Long
Đồng Bằng Duyên Hải Nam Trung Bộ
Đồng Bằng Duyên Hải Bắc Trung Bộ
Đồng bằng Sông Hồng
Phát biểu nào sau đây không đúng với đồng bằng châu thổ ở nước ta?
Đa số hẹp ngang, bị chia cắt.
Địa hình thấp và bằng phẳng.
Chủ yếu đất phù sa màu mỡ.
Do phù sa sông bồi tụ thành.
Phát biểu nào sau đây không đúng với địa hình của đồng bằng sông Hồng nước ta?
Vùng ngoài đê có các khu ruộng cao bạc màu.
Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.
Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
Trong đê không được bồi đắp phù sa hàng năm
So với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long
Cao hơn và bằng phẳng hơn.
Thấp hơn và bằng phẳng hơn.
Cao hơn và ít bằng phẳng hơn.
thấp hơn và ít bằng phẳng hơn.
Phát biểu nào sau đây không phải là hạn chế của khu vực đồi núi nước ta?
Lũ lụt, hạn hán thường xuyên.
Lũ quét, xói mòn, trượt lở đất.
Nguy cơ phát sinh động đất.
Địa hình bị chia cắt mạnh.
Hệ sinh thái chiếm diện tích lớn ở ven biển nước ta là
rừng ngập mặn.
sinh vật nước lợ.
các rạn san hô
rừng trên đất phèn.
Hiện tượng cát bay, cát chảy diễn ra mạnh nhất ở khu vực nào sau đây?
Ven biển miền Trung.
Ven biển Đông Nam Bộ.
Ven biển các đồng bằng.
Ven biển Tây Nam Bộ.
Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất vùng biển nước ta là
dầu khí.
cát biển.
muối biển.
sa khoáng.
Vịnh Xuân Đài thuộc tỉnh nào?
Phú Yên.
Bình Định.
Quảng Ngãi.
Quảng Nam.
Sự đang dạng và giàu có của hệ sinh thái ven biển nước ta không bao gồm sự đa dạng và giàu có của
Hệ sinh thái rừng trên đảo
Hệ sinh thái rừng trên núi cao
Hệ sinh thái trên đất phèn
Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến vai trò của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?
là yếu tố quyết định tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta.
Làm dịu bớt đi thời tiết nóng bức của nước ta trong mùa hè.
Làm cho khí hậu nước ta mang tính chất hải dương điều hòa.
Giảm tính khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông.
Dạng địa hình nào ở vùng ven biển thuận lợi nuôi trồng thủy hải sản?
Các tam giác châu với bãi triều rộng.
Các vịnh tra của hệ thống sông lớn.
Các vũng vịnh nước sâu ven bờ biển.
Các hệ thống đào, quần đảo ở xa bờ.
. Ở nước ta hiện nay, tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất tới đời sống của cư dân ven biển là
tài nguyên hải sản.
tài nguyên du lịch,
khoáng sản, muối.
tài nguyên điện gió.
Nhiệt độ trung bình năm trên lãnh thổ của nước ta có xu hướng nào sau đây?
Tăng dần từ Bắc vào Nam.
Giảm dần từ Tây sang Đông
Giảm dần từ Bắc vào Nam.
Tăng dần từ Tây sang Đông.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
Tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
Hàng năm nước ta nhận được lượng nhiệt mặt trời lớn.
Trong năm mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời.
Trong năm mặt trời 2 lần lên thiên đỉnh.
Ở các sườn đón gió biển và các khối núi cao lượng mưa trung bình năm có thể đến
3500-4000.
1500-2500.
2500-3500.
4000-4500.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên
Tín phong Bắc bán cầu hoạt động quanh năm.
Tín phong nam bán cầu hoạt động quanh năm.
Các khối khí lạnh từ phương bắc ảnh hưởng trong mùa đông.
Khối khí nhiệt đới ẩm bắc ấn độ dương tác động đến trong mùa hạ.
Khu vực nào sau đây vào nửa cuối mùa đông hầu như không có mưa phùn
Vùng tây bắc.
Vùng ven biển.
Đồng bằng bắc bộ.
Đồng bằng bắc trung bộ.
Vào nửa đầu mùa đông gió mùa đông bắc thổi đến nước ta gây mưa cho khu vực
Trường sơn bắc.
Tây bắc.
Đông bắc.
Tây nguyên.
Nhận định nào sau đây không đúng về sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
Gây ra hiện tượng phơn khi vượt dãy Trường Sơn.
Bị biến tính, suy yếu khi di chuyển về phía Nam.
Là gió thổi theo từng đợt, không kéo dài liên tục.
Chỉ hoạt động mạnh ở khu vực miền Bắc nước ta.
Đặc điểm khí hậu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Nam Bộ là
có mưa nhiều vào thời điểm thu- đông
khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.
có gió Mậu dịch ảnh hưởng vào vùng này.
khí hậu chia thành 2 mùa mưa- khô.
Biên độ nhiệt độ năm ở nước ta là
tăng dần từ bắc vào nam.
giảm dần từ bắc vào nam.
không khác nhau giữa bắc và nam.
Ttương tự nhau giữa bắc và nam.
Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc có thể xâm nhập sâu vào miền bắc nước ta là
hướng vòng cung các dãy núi Đông Bắc hút gió.
vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến.
có địa hình chủ yếu là đồi và các núi thấp.
vị trí địa lí gần trung tâm của gió mùa châu Á.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp biển?
Hà Nam.
Thanh Hoá.
Quảng Ngãi.
Quảng Ninh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?
Khánh Hoà.
Quảng Nam.
Đà Nẵng.
Bình Định.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp cả Lào và Campuchia?
Kon Tum
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Đắk Nông.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết bán đảo Sơn Trà thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?
Đà Nẵng.
Quảng Nam.
Khánh Hoà.
Bình Định
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết núi nào sau đây có hướng tây bắc – đông nam?
Hoàng Liên Sơn.
Cánh cung Đông Triều.
Cánh cung sông Gâm.
Cánh cung Ngân Sơn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết núi nào cao nhất trong số các núi sau đây?
Ngọc Linh.
Kon Ka Kinh.
Vọng Phu.
Chư Yang Sinh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết dãy núi nào sau đây không có hướng vòng cung?
Tam Điệp.
Ngân Sơn.
Bắc Sơn
Sông Gâm
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết hai quần đảo xa bờ của nước ta là?
Hoàng Sa, Trường Sa.
Thổ Chu, Hoàng Sa
Trường Sa, Côn Sơn.
Côn Sơn, Thổ Chu.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết quặng sắt nằm ở địa điểm nào sau đây?
A. B. C. D.
Thạch Khê
Bồng Miêu.
Quỳ Châu.
Cẩm Phả.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết địa điểm nào sau đây có than đá?
Vàng Danh.
Quy Nhơn.
Kiên Lương.
Lũng Cú.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây có quặng đồng?
Yên Châu.
Văn Bàn.
Trấn Yên.
Quỳnh Nhai.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây có quặng bôxit?
Đắk Nông
Chiêm Hóa.
Tĩnh Túc.
Bồng Miêu
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, gió mùa đông hoạt động ở nước ta chủ yếu theo hướng
Đông bắc.
Đông nam.
Tây bắc.
Tây nam.
Tháng VIII
Tháng I
Tháng III
Tháng XII
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, gió mùa hạ hoạt đông ở nước ta phổ biến theo hướng
Tây nam.
Đông nam.
Tây bắc.
Đông bắc.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao lớn nhất?
Phanxipăng.
Tây Côn Lĩnh.
Phu Hoạt
Pha Luông.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây không có hướng vòng cung?
Pu Đen Đinh.
Ngân Sơn.
Bắc Sơn.
Đông Triều.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, các cao nguyên xếp theo thứ tự từ bắc vào nam như sau:
Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.
Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Di Linh, Mơ Nông.
Kon Tum, Đắk Lắk, Pleiku, Mơ Nông, Di Linh.
Kon Tum, Pleiku, Mơ Nông, Đắk Lắk, Di Linh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có mưa nhiều vào cuối năm?
Nha Trang.
Đà Lạt
Hà Nội .
Điện Biên Phủ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây có tần suất bão lớn nhất
Tháng 9.
Tháng 6 .
Tháng 11.
Tháng 12
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào thuộc miền khí hậu phía Nam?
Nam Trung Bộ.
Tây Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đông Bắc Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió tháng 7 tại trạm khí tượng Đà Lạt có hướng chính là hướng nào?
Tây Nam.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đông Nam.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với địa hình của khu vực Nam Trung Bộ?
Bờ biển kéo dài, khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh.
Có dòng biển nóng, lạnh và nhiều quần đảo xa bờ.
Các đồng bằng cửa sông rộng; núi lan ra sát biển.
Thềm lục địa sâu và rộng, có nhiều đảo, bán đảo.
Các tháng đầu năm lượng mưa lớn.
Lượng mưa tập trung vào mùa xuân.
Các tháng cuối năm lượng mưa lớn.
Lượng mưa tập trung vào mùa hạ.
Diện tích đất nông nghiệp nhỏ hơn diện tích đất chuyên dùng
Diện tích đất lâm nghiệp nhỏ hơn diện tích đất nông nghiệp
Diện tích đất chuyên dùng lớn hơn diện tích đất khác
Diện tích đất nông nghiệp lớn hơn diện tích đất lâm nghiệp
