wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chữ người tử tù

Total questions: 30

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào sau đây không đúng về nhân vật Huấn Cao?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

d)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

2.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thái độ của quản ngục sau khi được Huấn Cao cho chữ và khuyên nhủ là:

a)

Sung sướng, mãn nguyện

b)

Cảm động, khóc nghẹn ngào

c)

Khó chịu, bực bội

d)

Bình tĩnh, cảm ơn Huấn Cao

3.

Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện nào độc đáo?

a)

Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục

b)

Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

c)

Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

d)

Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục

4.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

a)

Tài hoa nghệ sĩ

b)

Khí phách hiên ngang

c)

Thiên lương trong sáng

d)

Biệt nhỡn liên tài

5.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), lí do Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là:

a)

Xúc động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục

b)

Sợ hãi trước uy quyền, thủ đoạn tàn nhẫn của quản ngục

c)

Cảm ơn quản ngục vì đã biệt đãi

d)

Trăn trở vì không còn cơ hội thể hiện tài năng

6.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây không thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?

a)

Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời

b)

Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?

c)

Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm

d)

Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ

7.

Ban đầu tác phẩm "Chữ người tử tù "có tên là:

a)

Dòng chữ cuối cùng

b)

Nét chữ tử tù

c)

Đêm cuối tử tù

d)

Nghệ thuật thư pháp

8.

Dòng nào sau đây không phải là nhận định về nhân vật Huấn Cao?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

d)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

9.

Nhân vật Huấn Cao được hư cấu từ nguyên mẫu nào sau đây?

a)

Nguyễn Siêu

b)

Phan Huy Chú

c)

Hoàng Hoa Thám

d)

Cao Bá Quát

10.

Nguyễn Tuân gửi gắm tư tưởng gì qua việc ca ngợi tài viết chữ của Huấn Cao?

a)

Niềm yêu thích cái đẹp

b)

Trân trọng nét văn hóa cổ truyền của dân tộc

c)

Thương tiếc người tài

d)

Mong viết chữ đẹp như Huấn Cao

11.

Từ nào khái quát được phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?

a)

Khinh bạc

b)

Ngông

c)

Ngất ngưởng

12.

"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm "Chữ người tử tù"?

a)

Huấn Cao

b)

Quản ngục

c)

Thầy thơ lại

d)

Lính canh

13.

Trình tự thời gian nào đúng với diễn biến các sự việc trong Chữ người tử tù?

a)

Đêm hôm trước - Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng

b)

Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

c)

Suốt nửa tháng - Sớm hôm sau - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

d)

Đêm hôm trước - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng - Sớm hôm sau

14.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện ngắn trào phúng

c)

Truyện ngắn lãng mạn

d)

Truyện hiện đại

15.

Chữ người tử tù rút từ tác phẩm nào của Nguyễn Tuân?

a)

Chiếc lư đồng mắt cua

b)

Tóc chị Hoài

c)

Những chuyến đi

d)

Vang bóng một thời

16.

Dòng nào khái quát chính xác vẻ đẹp của Huấn Cao:

a)

Ngang tàng, khí phách, tài hoa.

b)

Tài hoa, thiên lương, khí phách.

c)

Khí phách, tài hoa, khinh bạc.

d)

Tài hoa, khinh bạc, cao ngạo.

17.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

18.

Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm?

a)

Cảnh Huấn Cao rỗ gông.

b)

Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.

c)

Cảnh Huấn Cao cho chữ.

d)

Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.

19.

Một trong những đặc sắc về mặt nghệ thuật của truyện ngắn?

a)

Tình huống truyện độc đáo

b)

Nhân vật tương phản theo cặp.

c)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với khẩu ngữ.

d)

Độc thoại nội tâm.

20.

Liệt kê các bi kịch của viên quản ngục...

a)

Tình yêu

b)

Bị chèn ép, không có tiếng nói

c)

Chọn nhầm nghề

d)

Bị hiểu lầm

e)

Phải giấu mình sau vỏ bọc lạnh lùng

21.

Ông trời nhiều khi chơi ác, đem đày những cái _____ _____ vào giữa một đống cặn bã. Và những người có tâm điền tốt và thẳng thắn, lại phải ăn đời ở kiếp với lũ quay quắt.

(a)  

22.

Bút pháp được Nguyễn Tuân sử dụng để miêu tả nhân vật viên quản ngục?

a)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

b)

Bút pháp lãng mạn

c)

Bút pháp hiện thực

d)

Bút pháp ước lệ tượng trưng 

23.

Cảnh cho chữ xuất hiện vào thời gian nào?

a)

Chập tối

b)

Chiều tà

c)

Đêm khuya

d)

Bình mình

24.

“Người tù viết xong một chữ viên quản ngục lại vội ____ ____ cất những đồng tiền xèng đánh dấu ô chữ đặt lên phiến lục ông”

(a)  

25.

Dòng nào sau đây không phải là nhận định về nhăn vật viên quản ngục?

a)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

b)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

c)

Tiêu biểu cho những người tuy không sáng tạo được cái đẹp nhưng biết trân trọng, thực lòng yêu cái đẹp của tài hoa.

d)

“Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bàng tàn nhẫn, bằng lừa lọc, tính cách dịu dàng và biết giá người, biết trọng người ngay (...) là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn độn xô bổ”.

26.

Nguyễn Tuân là một nghệ sĩ suốt đời đi tìm...

(a)  

27.

Sáng tác trước cách mạng của Nguyễn Tuân có đặc điểm gì?

a)

Bậc thầy ngôn từ

b)

Hoài niệm quá khứ

c)

Tài hoa, uyên bác

d)

Độc đáo

28.

Biện pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng thành công trong cảnh cho chữ?

a)

Nói quá

b)

So sánh

c)

Nói giảm nói tránh

d)

Đối lập tương phản.

29.

Vẻ đẹp khí phách hiên ngang của Huấn Cao được thể hiện qua những chi tiết nào sau đây?

a)

Huấn Cao lạnh lùng thúc mạnh mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh cái đầu thang gông xuống nền đá tảng đánh thuỳnh một cái

b)

Khắp vùng tỉnh Sơn vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp

c)

Huấn Cao tự nhận "thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ"

d)

Khuyên quản ngục hãy rời khỏi chốn ở này, về quê để giữ thiên lương cho lành vững

30.

Chi tiết nào thể hiện rõ thái độ khinh miệt của Huấn Cao đối với quản ngục khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục?

a)

“Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi từ nay đừng đặt chân vào đây nữa”.

b)

“Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí, tôi muốn châm chước ít nhiều. Miễn là ngài giữ kín cho”.

c)

“Ông Huấn cố làm ra ý khinh bạc đến điều, ông Huấn đã đợi một trận lôi đình báo thù và những thủ đoạn tàn bạo của quản ngục bị sỉ nhục. Đến cái cảnh chết chém, ông còn chẳng sợ chả là những trò tiểu nhân thị oai này”.

d)

“Ta cảm cái tầm lòng biệt nhỡ liên tài của các ngươi.....Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”