Font size
Worksheetsphuongw trinhf ion
Total questions: 162
Worksheet time: 3hrs 34mins
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
1
2
3
4
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2e. Cấu hình electron của R và tính chất là:
1s22s22p63s2, R là kim loại
1s22s22p63s23p2, R là phi kim
1s22s22p63s23p6, R là khí hiếm
1s22s22p63s2, R là phi kim
Câu 7. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
A. 15.
B. 4.
C. 19.
D. 1.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là
14
33
16
35
Số proton và nơtron có trong một nguyên tử nhôm ( 27 13Al) lần lượt là
A. 13 và 14
B. 14 và 13
C. 12 và 14
D. 13 và 15
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ......3s23p5. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Nguyên tố X có Z = 16, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIB.
ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIA.
ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIA.
ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIIB.
Nguyên tố X có Z = 12, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIB.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIB.
Nguyên tử Oxi có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p4 . Oxi thuộc nhóm .................?
VIA
IVA
VIIIA
IIA
Câu 11. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
A. IIIA.
B. IIIB.
C. VA.
D. VB.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng?
số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
số nguyên tử của nguyên tố đó
số nơtron của nguyên tử của nguyên tố đó
số khối của nguyên tử của nguyên tố đó
Điền vào dấu ...
".................. .là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình e tương tự nhau, tính chất hóa học gần giống nhau"
Nhóm nguyên tố
Chu kì
Ô nguyên tố
Bảng tuần hoàn
Số nhóm A và số nhóm B trong bảng tuần hoàn là
11 và 8
10 và 8
8 và 8
8 và 11
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố f
các nguyên tố d và f
các nguyên tố d
các nguyên tố s và p
Các nguyên tố s thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?
IA và IIIA
IIA
IIIA
IA và IIA
Nguyên tố hoá học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về Ca là sai ?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20
Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
Hạt nhân của canxi có 20 proton
Nguyên tố hoá học này một phi kim
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử X là 3d8 4s2. Trong bảng tuần hoàn X nằm ở
Chu kì 4, nhóm VIIIB
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm VIA
Chu kì 4, nhóm VIB
Các nguyên tố xếp ở chu kì 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn có số lớp electron trong nguyên tử là
3
4
18
8
Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:
Chu kỳ 3, nhóm VIA
Chu kỳ 3, nhóm VIB
Chu kỳ 4, nhóm IIIA
Chu kỳ 3, nhóm IVA
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Hợp chất với hidro của R chứa 75% khối lượng R. Vậy R là:
S
Cl
C
Si
Cho 4,6 gam một kim loại kiềm R tác dụng hoàn toàn với nước thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Xác định R?
K
Li
Rb
Na
Số nguyên tố trong chu kỳ 3 và 5 là:
8 và 8
18 và 8
8 và 18
18 và 18
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p bằng 7. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Chu kì 3; nhóm IIA
Chu kì 3; nhóm IIIA
Chu kì 4; nhóm IIA
Chu kì 4; nhóm IA
Cho các nguyên tử và ion sau: K+, Al, Ca2+, Cl-. Bán kính của nguyên tử hoặc ion nào là nhỏ nhất?
K+
Ca2+
Al
Cl-
Hòa tan hoàn toàn 9 gam một kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 11,2 lít H2 (đktc). Kim loại M là:
Al
Fe
Mg
Na
X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì. Biết tổng số proton của X và Y là 31. Xác định cấu hình electron của Y.
1s22s22p5
1s22s22p6
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p4
Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần tính bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2.
Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3
Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2
Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3
Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ là
1
2
3
4
Các nguyên tố nhóm B trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố p
các nguyên tố d và f
các nguyên tố s
các nguyên tố s và p
Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần tính kim loại: X (Z=20); Y (Z=12); M (Z=15); Q (Z=14).
Y<Q<M<X
X<Y<Q<M
Q<M<Y<X
M<Q<Y<X
Cho nguyên tử 3919K, kết luận nào sau đây sai?
Có 20 nơtron trong hạt nhân
Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4
Nguyên tử có 7e ở lớp ngoài cùng
Thuộc nhóm IA
Mệnh đề nào sau đây sai ? Trong 1 chu kỳ, theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử Z
Giá trị độ âm điện và tính phi kim tăng dần
Hóa trị trong hợp chất khí với H tăng từ 1 đến 4
Bán kính nguyên tử và tính kim loại giảm dần
Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng từ 1 đến 7
Cho 7,8g kali tác dụng vừa đủ với O2 thu được m gam oxit. Giá trị của m là
9,4g
18,8g
14,2g
7,1g
Tổng số hạt p, n và e của nguyên tử một nguyên tố là 13, hóa trị cao nhất của nguyên tố với oxi là:
3
2
4
1
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
tính phi kim và tính kim loại đều giảm dần
tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần
tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của X và Y trong bảng tuàn hoàn là:
X ở ô 11, chu kì 3, nhóm IA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA
X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA
X ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA
X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA
Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3. Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 74,07 %. Nguyên tử khối của X là
52
32
14
31
X thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA. Cấu hình e của X là:
1s22s22p63s23p63d14s2
1s22s22p63s23p63d104s1
1s22s22p63s23p63d2
1s22s22p63s23p64s2
Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào một cột
Một oxit X2O có tổng số hạt (proton, nơtron và electron) là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Oxit đã cho là chất nào trong số các chất sau?
Na2O
K2O
H2O
N2O
Cấu hình electron của Fe2+ là:
1s22s22p63s23p63d64s2
1s22s22p63s23p63d5
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p63d54s1
Các nguyên tố xếp ở chu kì 5 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
4
5
6
Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất khí với hidro và công thức oxit cao nhất là
B. RH2, RO.
A. RH3, R2O5.
D. RH3, R2O3.
C. RH4, RO2.
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Công thức của hợp chất khí với hiđro là
A. RH3.
B. RH4.
C. H2R.
D. HR.
Nguyên tử X có Z = 17. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Ô 17 chu kỳ 3 nhóm VA.
Ô 17 chu kỳ 4 nhóm VIIA.
Ô 17 chu kỳ 5 nhóm VA.
Ô 17 chu kỳ 3 nhóm VIIA.
Hợp cất khí của nguyên tố R với hidro có công thức hóa học RH4. Vậy công thức oxit cao nhất của R là?
RO
RO2
R2O5
R2O7
#NB Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích nhân, tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
Số electron của nguyên tố nằm ở chu kì 3 nhóm VIA trong bảng tuần hoàn hóa học là
15
16
17
18
Nguyên tố R có hợp chất khí với hiđro là RH4. Trong oxit cao nhất, oxi chiếm 72,73% về khối lượng. Xác định nguyên tố R? (C =12; P =31; S=32; Cl = 35,5)
C
P
S
Cl
Nguyên tố R có hóa trị trong công thức oxit cao nhất bằng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro. Vậy R thuộc nhóm?
VA
VIA
IVA
VIIA
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tang dần độ âm điện?
Li, Na, C, O, F
Na, Li, F, C, O
Na, Li, C, O, F
Li, Na, F, C, O
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tang dần tính kim loại?
Li, Be, Na, K
Al, Na, K, Ca
Mg, K, Rb, Cs
Mg, Na, Rb, Sr
Cho các phát biểu sau:
F là phi kim mạnh nhất.
Li là kim loại có độ âm điện lớn nhất.
He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất.
Be là kim loại yếu nhất trong nhóm IIA.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là
Tính kim loại
Tính phi kim
Điện tích hạt nhân
Độ âm điện
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
F, O, Li, Na
F, Na, O, Li
F, Li, O, Na
Li, Na, O, F
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?
Ca
Li
Cs
Na
Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
A. tính KL giảm, tính PK giảm.
B. tính KL tăng, tính PK giảm.
C. tính KL tăng, tính PK tăng.
D. tính KL giảm, tính PK tăng.
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Trong hợp chất khí của R với Hidro, H chiếm 17,647 về khối lượng. Xác định nguyên tố R?
(C =12; P =31; S=32; Cl = 35,5; N =14)
S
N
P
C
Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số
hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
15
17
18
23
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong
nguyên tử X là
5
6
7
8
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron
B. electron và nơtron
C. proton và nơtron
D. proton và electron
Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của e trong nguyên tử là đúng?
A. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn.
B. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục.
C. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định.
D. tất cả đều đúng.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của X là
18
19
20
38
Nguyên tử 27X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Hạt nhân nguyên tử X có
A. 13 proton và 14 nơtron.
B. 13 proton và 14 electron.
C. 14 proton và 13 nơtron.
D. 14 proton và 14 electron.
Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử nguyên tố X (Z=24)?
A. [Ar] 3d54s1
B. [Ar] 3d44s2
C. [Ar] 4s24p6
D. [Ar] 4s14p5
Trong nguyên tử 17Cl, số e ở phân mức năng lượng cao nhất là
A. 5.
B. 7.
C. 9.
D. 11
Có bao nhiêu nguyên tố mà nguyên tử của nó có phân lớp electron lớp ngoài cùng là 4s1
1
2
3
4
Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố X là 12. Số electron ở lớp ngoài cùng của X là
2.
4.
6.
8.
Nguyên tử lưu huỳnh có 16 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của lưu huỳnh là
16.
16+.
16 đvC.
32+.
Chọn phát biểu đúng.
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Phân lớp p chứa tối đa 6 electron.
Số electron tối đa trong lớp M là 16.
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ngoài cùng đều là kim loại.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, số electron ở phân lớp ngoài cùng là 1, tổng số electron s là 6. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là
16.
18.
11.
13.
Tổng số hạt proton và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 22. Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân là 1 hạt. Tổng số ba loại hạt cơ bản trong nguyên tử X là
23.
24.
34.
33.
X và Z có cùng số khối.
X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
X và Y có cùng số nơtron.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s2 2s2 2p5 3s2
1s2 2s2 2p6 3s1
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p4 3s1
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
Si (Z=14)
O (Z=8)
Al (Z=13)
Cl (Z=17)
Phân lớp 3d đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là
5
6
18
10
Nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,81. Bo gồm hai đồng vị là 10B và 11B . Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 10B là
19%.
81%.
25%.
75%.
Nguyên tử X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 20. Số lớp electron của X là
2.
3.
4.
5.
X1 : 1s22s22p63s1
X2 :1s22s22p63s23p1
X3 :1s22s22p63s23p64s2
X4 :1s22s22p63s2
Các nguyên tố kim loại cùng nhóm gồm có
A. B. C. D.
Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
ô số 16, chu kì 3, nhóm VIIA.
ô số 8, chu kì 3, nhóm VIA.
ô số 8, chu kì 3, nhóm VA.
ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
Lưu huỳnh tà phương (Sa) và lưu huỳnh đơn tà (Sb) là
hai hợp chất của lưu huỳnh.
hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
hai đồng phân của lưu huỳnh.
hai đồng vị của lưu huỳnh.
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
chỉ có tính oxi hóa.
chỉ có tính khử.
có cả tính oxi hóa và tính khử.
không có tính oxi hóa và không có tính khử.
Chất nào sau đây có cả tính oxi hóa và tính khử?
H2SO4 đặc.
O2.
S.
F2.
Tính chất nào của khí hiđro sunfua sau đây không đúng?
Khí H2S không màu, mùi trứng thối, rất độc.
Khí H2S hơi nặng hơn không khí.
Khí H2S khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhiđric.
Khí H2S tan nhiều trong nước.
Trong phòng thí nghiệm, khí H2S được điều chế từ cặp chất nào sau đây?
PbS và dung dịch HCl.
FeS và dung dịch HCl loãng.
Ag2S và dung dịch H2SO4 loãng.
CuS và dung dịch H2SO4 đặc.
Cho dung dịch H2S phản ứng với SO2, sản phẩm của phản ứng là:
H2 + SO3.
S + H2SO4.
S + O3.
S + H2O.
Cho phản ứng hóa học: H2S + 4Cl2 + H2O → 8HCl + H2SO4. Phát biểu nào đúng?
Cl2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hóa.
Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S.
CuS + 2HCl → CuCl2 + H2S.
H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3.
K2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2KNO3.
Tìm câu sai trong các câu sau:
Các dạng thù hình của lưu huỳnh có thể biến đổi qua lại với nhau.
Các dạng thù hình của lưu huỳnh khác nhau một số tính chất vật lí.
Các dạng thù hình của lưu huỳnh khác nhau một số tính chất hóa học.
Tính chất vật lí của lưu huỳnh bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy,người ta lấy hai lít không khí rồi dẫn qua dd Pb(NO3)2 dư thấy có kết tủa màu đen xuất hiện.Hiện tượng này chứng tỏ trong không khí có hiện diện khí ?
SO2
CO2
H2S
NH3
Khí nào sau đây chủ yếu gây nên hiện tượng mưa axit?
SO2.
CO2.
N2.
H2S.
Những khí nào sau đây đều làm mất màu dung dịch nước brom?
CO2, SO2.
H2S, CO2.
SO2, H2S.
O2, N2.
Oxi tác dụng với Lưu huỳnh ở nhiệt cao thu được sản phẩm chính là
Lưu huỳnh dioxit SO2
Lưu huỳnh trioxit SO3
oxit lưu huỳnh
Cả lưu huỳnh dioxit SO2 và lưu huỳnh trioxit SO3
Trong phòng thí nghiệm, khi đốt sắt trong lọ khí oxi hiện tượng học sinh quan sát được
Sắt cháy mạnh, bắn ra các tia sáng, khi nguội có màu nâu đỏ bám trên thành lọ.
Sắt cháy sáng chói, tạo ra khói trắng
Sắt cháy mạnh với ngọn lửa màu xanh
Cả ba ý trên đều đúng
Khi cho lưu huỳnh tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao, hiện tượng xảy ra trong lọ khí là
Lưu huỳnh bùng cháy
Lưu huỳnh cháy mãnh liệt
Lưu huỳnh cháy mãnh liệt với ngọn lửa màu xanh
lưu huỳnh cháy sáng chói và tạo ra khói trắng
Dãy gồm các chất đều là oxit axit
Al2O3, NO, SiO2
Mn2O7, NO, N2O5
P2O5, N2O5, SO2
SiO2, CaO, P2O5
Dãy gồm các chất đều là oxit bazơ
Al2O3, CaO, CuO
CO, Fe2O3, Mn2O7
SiO2, Fe2O3, CO
ZnO, Na2O, Fe2O3
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3. Vì lí do nào sau đây?
Dễ kiếm, rẻ tiền
Giàu oxi và dễ bị nhiệt phân
Phù hợp với thiết bị hiện đại
Không độc hại
Khi đốt Photpho trong khí Oxi ở nhiệt độ cao thì phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học:
P+O2 → P2O5
P + O2 → P2O3
2P+5O2→ P2O5
4P+5O2 → 2P2O5
Tính chất hóa học của Oxi
tác dụng với phi kim
tác dụng với kim loại
tác dụng với nước
tác dụng với hợp chất
Để phân biệt SO2 và CO2 người ta dùng thuốc thử là
dung dịch Ca(OH)2.
dung dịch HBr
dung dịch KOH
nước brom (Br2)
Tính chất vật lí của Oxi
ở trạng thái khí và tan nhiều trong nước
chất khí không màu, có mùi
là chất khí nặng hơn không khí
Tất cả các ý trên
Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S màu đen:
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O
Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?
H2S là chất oxi hoá, Ag là chất khử
Ag là chất oxi hoá, H2S là chất khử.
H2S là chất khử, O2 là chất oxi hoá.
Ag là chất khử, O2 là chất oxi hoá.
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất: H2S, S, SO2, SO3, FeS2 lần lượt là:
-2, 0, +4, -2, -1.
-2, 0, +4, +6, -1.
-2, 0, +6, -1, -2
-2, 0, +6, -2, -1.
