wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tâp học kỳ I- 12

Total questions: 35

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền và nghĩa vụ

b)

quyền và trách nhiệm

c)

nghĩa vụ và trách nhiệm

d)

trách nhiệm và pháp lý.

2.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lý

b)

quyền và nghĩa vụ

c)

thực hiện pháp luật

d)

trách nhiệm trước Tòa án.

3.

Tòa án nhân dân tỉnh K quyết định áp dụng hình phạt tù đối với ông S là cán bộ có chức quyền trong tỉnh về tội “Tham ô tài sản”. Cùng chịu hình phạt tù còn có 2 cán bộ cấp dưới của ông S. Hình phạt của Tòa án áp dụng là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

Về nghĩa vụ bảo vệ tài sản.

b)

Về nghĩa vụ công dân.

c)

Về trách nhiệm pháp lý.

d)

Về chấp nhận hình phạt

4.

Một hôm, xe của Bác Hồ đang đi ở Hà Nội bỗng đèn đỏ ở một ngã tư bật lên. Xe của Bác dừng lại, đồng chí cảnh vệ chạy đến bục yêu cầu Công an giao thông bật đèn xanh để xe Bác đi. Nhưng Bác đã ngăn lại rồi bảo: “Các chú không được làm như thế... không nên bắt người khác nhường quyền ưu tiên cho mình”. Lời nói của Bá Hồ thể hiện điều gì dưới đây

a)

Không ai được ưu tiên

b)

Không nên làm phiền người khác

c)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm

5.

Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào

a)

Nhu cầu , sở thích, cách sống của mỗi người.

b)

Nhu cầu, thu nhập và quan hệ của mỗi người

c)

Khả năng ,hoàn cảnh,điều kiện của mỗi người.

d)

Quy định và cách xử lí của cơ quan nhà nước.

6.

Ông A là giám đốc Sở giáo dục – đào tạo tỉnh B, ông đã lợi dụng chức vụ để tham nhũng công quỹ. Tòa án nhân dân tỉnh B đã xét xử ông A đúng theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện

a)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

c)

Công dân bình đẳng về quyền và trách nhiệm pháp lý

d)

Công dân bình đẳng trước pháp luật

7.

Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ:

a)

Nhân thân.

b)

Với tài sản chung

c)

Với tài sản riêng

d)

Tình cảm.

8.

Trong thời kì hôn nhân, ông A và bà B có mua một căn nhà. Khi li hôn, ông A tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông B đã vi phạm quan hệ

a)

tài sản.

b)

nhân thân.

c)

chiếm hữu.

d)

sở hữu.

9.

Bình bẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ

a)

giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại.

b)

hôn nhân và quan hệ huyết thống.

c)

nhân thân và quan hệ tài sản.

d)

gia đình và quan hệ xã hội.

10.

Anh Nam bán nhà ( tài sản chung của hai vợ chồng) mà không trao đổi với chị Mai. Anh Nam đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ:

a)

Nhân thân.

b)

Tài sản chung.

c)

Huyết thống,

d)

Tài sản riêng.

11.

Anh M chồng chị X ép buộc vợ mình phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình dù chị không muốn. Cho rằng chị X dựa dẫm chồng, bà B mẹ chồng chị khó chịu nên thường xuyên bịa đặt nói xấu con dâu. Thấy con gái phải nhập viện điều trị dài ngày vì quá căng thẳng, bà C mẹ ruột chị X đã bôi nhọ danh dự bà B trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Anh M và bà C.

b)

Anh M, bà B và bà C.

c)

Vợ chồng chị X và bà B.

d)

Anh M và bà B.

12.

Vì con trai là anh S kết hôn đã nhiều năm mà chưa có con nên bà G mẹ anh đã thuyết phục con mình bí mật nhờ chị K vừa li hôn mang thai hộ. Phát hiện việc anh S sống chung như vợ chồng với chị K là do bà G sắp đặt, chị H vợ anh đã tự ý rút toàn bộ số tiền tiết kiệm của gia đình rồi bỏ đi khỏi nhà. Thương con, bà T mẹ chị H sang nhà thông gia mắng chửi bà G. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Bà G, anh S, chị H và chị K.

b)

Bà G, chị K và anh S.

c)

Bà G, anh S và chị H.

d)

Bà G, anh S, bà T và chị H.

13.

Bất kỳ người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong

a)

việc chia đều của cải xã hội.

b)

thực hiện quan hệ giao tiếp.

c)

việc san bằng thu nhập cá nhân.

d)

thực hiện quyền lao động.

14.

Theo quy định của pháp luật, để giao kết hợp đồng lao động các bên cần phải tuân thủ vào nguyên tắc nào?

a)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

b)

Dân chủ, công bằng, văn minh.

c)

Tích cực, chủ động, hội nhập.

d)

Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm.

15.

Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về

a)

quyền tự do lao động.

b)

công bằng trong lao động.

c)

hợp đồng lao động.

d)

thực hiện quyền lao động.

16.

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Hợp đồng kinh doanh.

b)

Hợp đồng lao động.

c)

Hợp đồng kinh tế.

d)

Hợp đồng làm việc.

17.

Cùng làm việc một doanh nghiệp nhưng anh B có trình độ chuyên môn cao hơn nên được sắp xếp vào công việc với mức lương cao hơn C là biểu hiện bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trong hợp đồng lao động.

b)

Bình đẳng trong sử dụng lao động.

c)

Bình đẳng trong sử dụng nhân tài.

d)

Bình đẳng thực hiện quyền lao động.

18.

Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động?

a)

Bình đẳng.

b)

Trực tiếp.

c)

Tự nguyện.

d)

Ủy quyền.

19.

Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật là nội dung của bình đẳng trong

a)

Lao động

b)

Kinh doanh

c)

Mua – bán

d)

Sản xuất

20.

Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là mọi doanh nghiệp đều được

a)

Miễn giảm thuế thu nhập

b)

Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng vầ kí kết hợp đồng

c)

Kinh doanh bất cứ sản phẩm nào theo nhu cầu của mình

d)

Kinh doanh ở bất cứ nơi nào

21.

Theo Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhà nước, có bao nhiêu nội dung thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh ?

a)

Ba nội dung.

b)

Bốn nội dung.

c)

Năm nội dung.

d)

Sáu nội dung.

22.

Bình đẳng trong kinh doanh không bao gồm những nội dung nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng trong tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.

b)

Bình đẳng trong việc tìm kiếm thị trường kinh doanh.

c)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

d)

Bình đẳng trong việc lựa chọn loại hình kinh doanh.

23.

Chị N lãnh đạo cơ quan chức năng tiếp nhận hai bộ hồ sơ xin đăng kí kinh doanh của ông A và ông B. Do nhận của ông A năm mươi triệu đồng, chị N đã loại hồ sơ của ông B theo yêu cầu của ông A rồi cùng anh V là nhân viên dưới quyền làm giả thêm giấy tờ bổ sung vào hồ sơ và cấp phép cho ông A. Biết được anh V được chị N chia tiền để làm việc này, ông B đã tung tin bịa đặt chị N và anh V có quan hệ tình cảm khiến uy tín của chị N giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

anh V, chị N và ông A

b)

ông A, ông B, chị N và anh V

c)

ông A và chị N

d)

ông B, chị N và ông A

24.

Chị T nộp hồ sơ xin làm việc trong công ty may mặc. Đến ngày hẹn, giám đốc đưa cho chị một bản hợp đồng và đề nghị chị kí. Chị T đọc thấy hợp đồng không có điều khoản quy định về lương nên chị đề nghị bổ sung. Giám đốc cho rằng chị là người lao động thì không có quyền thỏa thuận về tiền lương nên không cần ghi trong hợp đồng. Theo em, giám đốc đã vi phạm nguyên tắc nào trong giao kết hợp đồng lao động?

a)

A. Trực tiếp.

b)

B. Bình đẳng.

c)

C. Tự do.

d)

D. Tự nguyện.

25.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

văn hóa

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Xã hội

26.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trong lĩnh vực giáo dục thể hiện ở chỗ, các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về

a)

phát triển văn hóa

b)

phát triển kinh tế

c)

phát triển chính trị

d)

tạo cơ hội học tập.

27.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Chính trị

d)

Xã hội

28.

Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

giáo dục

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Chính trị

29.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là

a)

Bình đẳng

b)

Đôi bên cùng có lợi

c)

ưu tiên cho phát triển kinh tế

d)

Ưu tiên cho phát triển văn hóa

30.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm:

a)

A. Bình đẳng về kinh tế, chính trị

b)

B. Bình đẳng về chính trị, văn hóa, giáo dục

c)

C. Bình đẳng về kinh tế, chính trị, giáo dục

d)

D. Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa-giáo dục

31.

Các cơ sở tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam đều được nhà nước và pháp luật:

a)

D. Có chế độ bảo vệ riêng

b)

B. Bảo vệ chặt chẽ

c)

C. Nghiêm cấm không cho mọi người tới gần

d)

A. Bảo hộ; nghiêm cấm việc xâm phạm

32.

Trong kì thi tuyển sinh Đại học, N là người dân tộc thiểu số nên được cộng điểm ưu tiên. Tuy nhiên, A là bạn cùng phòng kí túc xá với N lại cho rằng điều này là bất công với các học sinh khác vì N không làm gì cũng được cộng điểm, A cho rằng N không xứng đáng được nhận điểm cộng và có thái độ miệt thị N. X là bạn cùng lớp với N và A biết chuyện nên đã bảo vệ cho N nhưng đã bị A và đồng bọn K lập hội tẩy chay X và chê bai tôn giáo của N. Trong trường hợp này, ai không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

A. Đồng bọn K

b)

B. Bạn N, bạn A

c)

C. Bạn N, bạn X

d)

D. Bạn A

33.

Anh K là một người bất mãn với chế độ của công ty nên đã bịa chuyện công ty phân biệt đối xử với người thuộc dân tộc thiểu số. Anh E, bác F sau khi nghe được tin đã kêu gọi nhiều người tạo thành cuộc biểu tình và bạo lực bằng lời nói với những người không thuộc dân tộc thiểu số trong công ty. Chị D là giám đốc công ty sau khi biết chuyện này đã báo cho cơ quan chức năng về hành vi của E, F nhưng không báo K vì cho rằng E, F là người dân tộc thiểu số và xúi giục K. Theo bạn, ai đã vi phạm quyền bình đẳng dân tộc?

a)

A. K, E, F, D

b)

B. K

c)

C. E, F

d)

D. K, E, F

34.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về chính trị.

b)

Bình đẳng về xã hội.

c)

Bình đẳng về kinh tế.

d)

Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.

35.

Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Việt Nam?

a)

Đạo cao đài.

b)

Đạo tin lành

c)

Đạo phật.

d)

Đạo thiên chúa