WorksheetsK12-CHƯƠNG 5- ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI-02
Total questions: 40
Worksheet time: 32mins
Cho I2 Fe3+ Cl2 (Tính oxh tăng từ I2 → Cl2)
2I- Fe2+ 2Cl- ( Tính khử giảm từ I- → Cl-)
Trong 3 pư sau, pư nào xảy ra theo chiều thuận:
1. 2Fe3+ + 2I- → Fe2+ + I2 ; 2. 2Fe3+ + 2Cl- → Fe2+ + Cl2 ; 3. Cl2 + 2I- → 2Cl- + I2
3
1,2
1,3
2,3
Cho một cây đinh Fe vào dd muối Fe3+ thì màu của dd chuyên từ vàng (Fe3+)sang lục nhạt ( Fe2+). Fe làm mất màu xanh của dd Cu2+, nhưng Fe2+ không làm phai màu của dd Cu2+. Từ kết quả trên, sắp xếp các chất khử Fe, Fe2+, Cu theo thứ tự tăng dần
Fe2+ < Fe< Cu
Fe < Cu < Fe2+
Fe2+ < Cu < Fe
Cu < Fe < Fe2+
Cho Zn dư vào dd AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3. Số pư hoá học xảy ra
1
2
3
4
Dd muói Fe3+ thể hiện tính: (1)Tính oxi hoá ; (2)Tính khử ; (3)Vừa khử vừa oxi hoá
1
2
3
1,3
Cho hh Zn, Cu vào dd Fe(NO3)3. Thứ tự xảy ra pư:
Zn, Cu
Cu, Zn
Đồng thời xảy ra
Không xảy ra pư
Có 4 kim loại Al, Zn, Mg, Cu lần lượt vào 4 dd muối: Fe2(SO4)3, AgNO3, CuCl2, FeSO4. Kim loại khử dược cả 4 dd muối là
Mg,Al
Zn, Cu
Mg, Zn
Mg, Al, Zn
Cho hh Cu, Fe td với dd AgNO3 dư. Số pư xảy ra là:
1
2
3
4
Cho các kim loại Zn, Ag, Cu, Fe td với dd Fe3+. Số kim loại pư được là:
1
2
3
4
Cho hh kim loại Fe, Mg, Zn vào cốc đựng dd CuSO4 thứ tự kim loại td với muối dd Cu 2+ là
Fe, Zn, Mg
Zn, Mg, Fe
Mg, Fe, Zn
Mg, Zn, Fe
Cho hh Ag, Fe, Cu. Hoá chất có thể dùng để tách Ag khỏi hh là:
dd HCl
dd HNO3 loãng
dd H2SO4 loãng
dd Fe2(SO4)3
Pư nào sau đây không thể xảy ra được?
Ni + Fe2+ -- > Ni2+ + Fe
Mg + Cu2+ -- > Mg2+ + Cu
Pb + 2Ag+ -- > Pb2+ + 2Ag
Fe + Pb2+ -- > Fe2+ + Pb
Cách sắp xếp nào sau đây theo chiều tăng dần tính oxi hóa:
Na+ < Mn2+ < Al3+ < Fe3+ < Cu2+
Na+ < Al3+ < Mn2+ < Cu2+ < Fe3+
Na+ < Al3+ <Mn2+ < Fe3+ < Cu2+
Na+ < Al3+ < Fe3+ < Mn2+ < Cu2+
Cách sắp xếp nào sau đây theo chiều tăng dần tính oxi hóa:
Na+ < Mn2+ < Al3+ < Fe3+ < Cu2+
Na+ < Al3+ < Mn2+ < Cu2+ < Fe3+
Na+ < Al3+ <Mn2+ < Fe3+ < Cu2+
Na+ < Al3+ < Fe3+ < Mn2+ < Cu2+
Cho 4 cặp oxi hóa khử sau: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; 2H+/H2
Hãy sắp xếp thứ tự tính oxi hóa tăng dần của các cặp trên.
Fe2+/Fe < 2H+/H2 < Zn2+/Zn < Fe3+/Fe2+
Fe2+/Fe < Cu2+/Cu < 2H+/H2 < Fe3+/Fe2+
Fe3+/Fe2+ < 2H+/H2 < Cu2+/Cu < Fe2+/Fe
Fe2+/Fe < 2H+/H2 < Cu2+/Cu < Fe3+/Fe2+
dd ZnSO4 có lẫn tạp chất là dd CuSO4. Dùng hóa chất nào để loại bỏ tạp chất?
Cu dư, lọc
Zn dư. lọc
Fe dư, lọc
Al dư, lọc
Cho dãy kim loại sau, dãy nào xếp theo chiều giảm của tính khử
Mg, Mn, Al, Fe2+,Cu
Al, Mg, Mn, Fe2+,Cu
Mg, Al, Mn, Fe2+,Cu
Mg, Al, Mn,Cu, Fe2+
Bột Cu có lẫn tạp chất là bột Zn và bột Pb. Dùng hóa chất nào sau đây có thể loại bỏ được tạp chất
dd Cu(NO3)2 dư
dd Pb(NO3)2 dư
dd CuCl2
dd AgNO3
Nhúng một lá sắt nhỏ vào dd chứa một trong những hoá chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, AgNO3, H2SO4(đặc nóng), NaNO3. Số trường hợp pư tạo ra muối Fe (II) là:
6
5
4
3
Nhúng một lá sắt nhỏ vào dd chứa một trong những chất sau : FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 đặc nóng, NH4NO3. Số trường hợp pư tạo ra muối sắt (II) là :
3
4
5
6
. Có các dd không màu: AlCl3, NaCl, MgCl2, FeSO4 đựng trong các lọ mất nhãn. để nhận
biết các dd trên, chỉ cần dùng một thuốc thử là
dd NaOH.
dd AgNO3.
dd BaCl2.
dd quỳ tím.
Cho một ít bột Fe vào dd AgNO3 dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dd gồm:
Fe(NO3)2
Fe(NO3)2, AgNO3 dư
Fe(NO3)3, AgNO3
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3
Khẳng định nào sau đây sai?
Fe có khả năng tan trong dd FeCl3 dư.
Cu có khả năng tan trong dd FeCl2 dư.
Cu có khả năng tan trong dd FeCl3 dư.
Fe có khả năng tan trong dd CuCl2 dư.
Nhúng một thanh đồng vào dung dịch FeCl3. Hỏi pư xong kl thanh đồng:
Tăng
giảm
Không thay đổi
không thể xác định
Cho 2 cặp oxihoá -khử Al3+/ Al và Ag+/ Ag có phương trình ion thu gọn
Al3+ + 3Ag --> Al + 3Ag+
Al + 3Ag+ -->Al3+ + 3Ag
Al + 3 Ag+ --> Al3+ +3 Ag
Al3+ + 3 Ag+ -->Al + 3Ag
Cho hh gồm Fe và Zn vào dd AgNO3 đến khi các pư xảy ra hoàn toàn, thu được
dd X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là
Fe(NO3)2 và AgNO3.
AgNO3 và Zn(NO3)2.
Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2.
Kim lọai nào sau đây td được hết với 4 dd muối sau: FeSO4 ; Pb(NO3)2 ; CuCl2 ; AgNO3
Zn
Fe
Cu
Ni
Pư naò sau đây không thể xảy ra được:
Zn + Pb2+ -->Zn2+ + Pb
Sn + Fe2+-->Sn2+ + Fe
Cu + 2Ag+ -->Cu2+ +2Ag
Fe + Cu2+--> Fe2++ Cu
Cho 4 ion: Al3+, Zn2+, Cu2+, Pt2+, chọn ion có tính oxi hoá mạnh hơn Pb2+
Cu2+
Cu2+, Pt2+
Al3+
Al3+, Zn2+
Trong các pứ sau: 1. Cu + 2H+ → Cu2+ + H2 ; 2. Cu + Hg2+ → Cu2+ + Hg
; 3. Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu. Pứ nào xảy ra theo chiều thuận
2,3
1
2
3
Hãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại.
(1): Fe2+/Fe;(2): Pb2+/Pb; (3): 2H+/H2; (4): Ag+/Ag;(5): Na+/Na;
(6): Fe3+/Fe2+; (7): Cu2+/Cu
(5) < (1) < (2) < (3) < (7) < (6) < (4)
(4) < (6) < (7) < (3) < (2) < (1) < (5)
(5) < (1) < (6) < (2) < (3) < (4) < (7)
(5) < (1) < (2) < (6) < (3) < (7) < (4)
Cho dãy điện hoá: Fe2+ /Fe; 2H+/H2; Fe3+ /Fe2+; NO3-/NO; Cl2/2Cl-
Để điều chế Fe3+ có thể dùng pư nào trong số các pư sau:
Fe + HCl
Fe + Cl2
Fe2+ + HCl
Fe + HNO3 và Fe + Cl2
ăn mòn hoá học là:
Sự phá huỷ kim loại do kim loại td với dd chất điện li
Sự phá huỷ kim loại do kim loại td với chất khác trong môi trường
Sự phá huỷ kim loại do kim loại td với hơi nước ở nhiệt độ cao
Sự phá huỷ kim loại do kim loại td với dd axit
Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa là: (1) Có 2 điện cực khác nhau
(2) Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (3) Hai điện cực cùng tiếp xúc với dd chất điện li
1,2
2,3
1,3
1,2,3
Bản chất của sự ăn mòn điện hoá:
Các quá trình oxi hoá - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực
Quá trình oxi hoá kim loại
Quá trình khử kim loại và oxi hoá ion H+
Qtrình oxi hoá kl ở cực dương và oxi hoá ion H+ ở cực âm
Nguyên tác chung để diều chế kim loại:
Oxi hoá các cation kim loại
Khử các cation kim loại
Oxi hoá các kim loại
Khử các kim loại
Một vật chế tạo từ kim loại Zn Cu, vật này để trong không khí ẩm thì:
Vật bị ăn mòn điện hoá
Vật bị ăn mòn hoá học
Vật bị bào mòn theo thời gian
Vật chuyển sang màu nâu đỏ
Cơ sở khoa học của các phương pháp chống ăn mòn kim loại là:
Ngăn cản và hạn chế quá trình oxi hoá kim loại
Cách li kim loại với moi trường
Dùng hợp kim chống gỉ
Dùng phương pháp điện hoá
Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thuỷ ở phần chìm trong nước biển để:
Vỏ tàu được chắc hơn
Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn
Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hoá
Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường
Ngâm lá sắt trong dd HCl, sắt bị ăn mòn chậm (1). Nếu cho thêm vài gọt dd CuSO4 vào dd axit, sắt bị ăn mòn nanh hơn (2)
(1) H+ nhận electron trực tiếp từ sắt tạo H2; (2) Do ăn mòn điện hoá
(1) Do H+ có tính oxi hoá kém; (2) Do tính oxi hoá của Cu mạnh hơn H
(1) Tính khử của Fe2+ kém; (2) Do tính khử của Cu2+ mạnh
(1) do tính oxi hoá của H+ lớn; (2) do tính oxi hoá của Cu2+ bé
Cho một cây đinh sắt vào dd Cu2+ thấy có Cu màu đỏ xuất hiện. Nếu cho Cu vào dd Hg2+ thấy có Hg màu trắng xhiện. Dựa vào kết ủa trên, hãy sxếp các kim loại Fe, Cu, Hg theo thứ tự tăng dần của tính khử:
Cu < Fe < Hg
Cu < Hg < Fe
Hg < Cu < Fe
Fe < Cu < Hg
