wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

áp suất khí quyển

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao chúng ta cảm thấy ù tai (đau tai) khi máy bay cất cánh và hạ cánh?

a)

Không khí ở trên cao gây hại cho con người

b)

Có nhiều khí Cacbonic ở trên cao

c)

Sự thay đổi áp suất đột ngột

d)

Thời tiết trên cao thất thường

2.

Lớp không khí bao quanh Trái đất là gì?

a)

Áp suất

b)

Khí thiên nhiên

c)

Khí quyển

d)

Khí O-xi

3.

Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ ?

     

a)

  A. Do lỗi của nhà sản xuất   

b)

B. Để lợi dụng áp suất khí quyển.

c)

  C. Để nước trà trong ấm có thể bay hơi. 

d)

D. Một lí do khác.

4.

Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào KHÔNG do áp suất khí quyển gây ra.

a)

A.   Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.

b)

B.   Con người có thể hít không khí vào phổi

c)

C.   Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn

d)

D.   Vật rơi từ trên cao xuống

5.

Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?

a)

A.   Càng tăng

b)

B.   Càng giảm

c)

C.   Không thay đổi

d)

D.   Có thể vừa tăng, vừa giảm.

6.

Sự tạo thành áp suất khí quyển do nguyên nhân nào?

a)

A.   do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng.

b)

B.   do không khí tạo thành khí quyển có độ cao so với mặt đất.

c)

C.  do không khí tạo thành khí quyển rất nhẹ.

d)

D.  do không khí tạo thành khí quyển có chứa nhiều loại nguyên tố hóa học khác nhau.

7.

Thí nghiệm Ghê - Rich giúp chúng ta

a)

A.   Chứng tỏ có sự tồn tại của áp suất khí quyển

b)

B.   Thấy được độ lớn của áp suất khí quyển

c)

C.   Thấy được sự giàu có của Ghê - Rích

d)

D.   Chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng

8.

Tại vị trí nào sau đây áp suất khí quyển lớn nhất?

a)

A.   Tại đỉnh núi

b)

B.   Tại chân núi

c)

C.   Tại đáy hầm mỏ

d)

D.   Trên bãi biển

9.

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về áp suất khí quyển?

a)

A.   Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.

b)

B.   Áp suất khí quyển bằng áp suất thủy ngân.

c)

C.   Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên.

d)

D.   Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.

10.

Hãy cho biết câu nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG khi nói về áp suất khí quyển?

a)

A. Áp suất khí quyển được gây ra do áp lực của các lớp không khí bao bọc xung quanh trái đất.

b)

B. Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng.

c)

C. Áp suất khí quyển chỉ có ở trái đất, các thiên thể khác trong vũ trụ không có.

d)

D. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.

11.

Hãy cho biết câu nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG khi nói về áp suất khí quyển?

a)

A. Áp suất khí quyển được gây ra do áp lực của các lớp không khí bao bọc xung quanh trái đất.

b)

B. Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng.

c)

C. Áp suất khí quyển chỉ có ở trái đất, các thiên thể khác trong vũ trụ không có.

d)

D. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.

12.

Vì sao càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm?

a)

Chỉ vì bề dày của khí quyển tính từ điểm đo áp suất càng giảm.

b)

Chỉ vì mật độ khí quyển càng giảm.

c)

Chỉ vì lực hút của Trái Đất lên các phân tử không khí càng giảm.

d)

Vì cả ba lí do kể trên.

13.

Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại là vì

a)

Khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi

b)

Áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp

c)

Áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng

d)

Việc hút mạnh đã làm bẹp hộp

14.

Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về áp suất khí quyển?

a)

Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng công thức p = d.h

b)

Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong ống Tôrixenli.

c)

Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.

d)

Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

15.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?

a)

Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.

b)

Con người có thể hít không khí vào phổi.

c)

Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.

d)

Vật rơi từ trên cao xuống.

16.

Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?

a)

Càng tăng

b)

Càng giảm

c)

Không thay đổi

d)

Có thể vừa tăng, vừa giảm

17.

Áp suất khí quyển bằng 76 cmHg đổi ra là:

a)

76 N/m2

b)

760 N/m2

c)

103360 N/m2

d)

10336000 N/m2

18.

Trong thí nghiệm của Tôrixenli, giả sử không dùng thủy ngân mà dùng nước thì cột nước trong ống cao bao nhiêu?

a)

10,336 m

b)

10336 m

c)

10000 m

d)

10 cm

19.

Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?

a)

Quả bóng bàn bị bẹp thả vào trong nước nóng sẽ phồng lên như cũ.

b)

Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.

c)

Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.

d)

Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.

20.

Trong thí nghiệm Tô – ri – xe – li nếu không dùng thủy ngân có trọng lượng riêng 136 000 N/m3 mà dùng rượu có trọng lượng riêng 8 000N/m3 thì chiều cao của cột rượu sẽ là:

a)

1292 m

b)

12,92 m

c)

1,292m

d)

129,2 m

21.

Người ta dùng một áp kế để xác định độ cao. Kết quả cho thấy chân núi áp kế chỉ 75 cmHg, ở đỉnh núi áp kế chỉ 71,5 cmHg. Nếu trọng lượng riêng của không khí không đổi và có độ lớn là 12,5N, trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3 thì đỉnh núi cao bao nhiêu mét?

a)

321,1 m

b)

525,7 m

c)

380,8 m

d)

335,6 m

22.

Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29 kg/m3. Tính trọng lượng của không khí trong phòng.

a)

500 N

b)

789,7 N

c)

928,8 N

d)

1000 N

23.

Tại vị trí nào sau đây áp suất khí quyển lớn nhất?

a)

A.   Tại đỉnh núi

b)

B.   Tại chân núi

c)

C.   Tại đáy hầm mỏ

d)

D.   Trên bãi biển

24.

Áp suất thấp thường tạo nên dạng thời tiết như thế nào?

a)

Nắng nóng, khô hạn

b)

Ẩm ướt, nhiều gió

c)

Mưa nhiều, lũ lụt

d)

Thiên tai, hạn hán

25.

Không khí đi từ nơi có áp suất ... đến nơi có áp suất ...

a)

Áp suất cao đến áp suất thấp

b)

Áp suất thâp đến áp suất cao

26.

Phương pháp nào sau đây giúp thay đổi áp suất trong hệ kín?

a)

Thay đổi lượng vật chất

b)

Thay đổi màu sắc

c)

Thay đổi độ cao

d)

Thay đổi nhiệt độ

27.

Hạt phân tử trong không khí nóng chuyển động...

(nhanh/chậm/bình thường/không xác định/...)

(a)  

28.

Không khí có khối lượng. ĐÚNG hay SAI

a)

ĐÚNG

b)

SAI