Font size
WorksheetsHÓA 10 - ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
Total questions: 40
Worksheet time: 14mins
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích gì?
Điện tích dương
Điện tích âm
Không mang điện
Trong nguyên tử hạt nào luôn chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp?
Proton
Electron
Nơtron
Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số hiệu Z của nguyên tử đó là
25
26
27
28
Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z =19. Số lớp electron trong nguyên tử X là
3
4
5
6
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
proton và nơtron
electron, proton
electron và nơtron
Nguyên tử canxi có kí hiệu là Ca có 20 electron . Phát biểu nào sau đây sai ?
Tổng số hạt cơ bản của canxi là 40
Số hiệu nguyên tử của Ca là 20
Canxi ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử Ca có 2 electron lớp ngoài cùng
Cho kí hiệu nguyên tử 178O, số proton trong nguyên tử X là:
17
8
35
9
Nguyên tử có cấu tạo gồm
Hạt nhân nguyên tử và lớp vỏ nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử
Lớp vỏ nguyên tử
Các hạt proton
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z chính bằng
Số proton
Số nơtron
Tổng số electron và số proton
Tổng số nơtron và số proton
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số khối nhưng khác nhau về số proton
Đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về nơtron.
Đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số khối.
Đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số electron nhưng khác nhau về số proton.
Chọn câu sai khi nói về nguyên tử 2311Na trong các câu sau:
Na có số khối là 23
Na có 11 proton
Na có 12 electron
Na có 12 nơtron
Nguyên tử trung hoà về điện nên ...............
số proton bằng số nơtron
số electron bằng số proton
số nơtron bằng số electron
tổng số proton và số nơtron bằng số electron
Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là
63,54.
63,45.
64,46.
64,64.
B có 2 đồng vị bền là đồng vị 79B và 81B. Biết NTKTB của B là 79,91. Thành phần % 2 đồng vị lần lượt là
54,5 và 45,5
45,5 và 54,5
60 và 40
40 và 60
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2e. Cấu hình electron của R và tính chất là:
1s22s22p63s2, R là kim loại
1s22s22p63s23p2, R là phi kim
1s22s22p63s23p6, R là khí hiếm
1s22s22p63s2, R là phi kim
Câu 7. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
A. 15.
B. 4.
C. 19.
D. 1.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là
14
33
16
35
Số proton và nơtron có trong một nguyên tử nhôm ( 27 13Al) lần lượt là
A. 13 và 14
B. 14 và 13
C. 12 và 14
D. 13 và 15
Nguyên tố X có Z = 16, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIB.
ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIA.
ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIA.
ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIIB.
Nguyên tử Oxi có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p4 . Oxi thuộc nhóm .................?
VIA
IVA
VIIIA
IIA
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng?
số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
số nguyên tử của nguyên tố đó
số nơtron của nguyên tử của nguyên tố đó
số khối của nguyên tử của nguyên tố đó
Điền vào dấu ...
".................. .là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình e tương tự nhau, tính chất hóa học gần giống nhau"
Nhóm nguyên tố
Chu kì
Ô nguyên tố
Bảng tuần hoàn
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố f
các nguyên tố d và f
các nguyên tố d
các nguyên tố s và p
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc
Tăng dần khối lượng
Tăng dần bán kính nguyên tử
Tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
Tăng dần độ âm điện
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng số
electron lớp ngoài cùng
lớp electron
điện tích hạt nhân
electron s hay p
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là :
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d104s24p1
1s22s22p63s23p63d34s2
Các nguyên tố xếp ở chu kì 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn có số lớp electron trong nguyên tử là
3
4
18
8
Số thứ tự của nhóm cho biết điều gì?
Số electron
Số electron ở lớp ngoài cùng đồng thời là số electron hóa trị
Hóa trị
Điện tích hạt nhân
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
A. khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
B. khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
C. khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
D. khả năng tham gia phản ứng hoá học mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
A. tính KL giảm, tính PK giảm.
B. tính KL tăng, tính PK giảm.
C. tính KL tăng, tính PK tăng.
D. tính KL giảm, tính PK tăng.
Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất khí với hidro và công thức oxit cao nhất là
B. RH2, RO.
A. RH3, R2O5.
D. RH3, R2O3.
C. RH4, RO2.
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Công thức của hợp chất khí với hiđro là
A. RH3.
B. RH4.
C. H2R.
D. HR.
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?
Nguyên tử kim loại dễ nhường electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bền vững.
Nguyên tử kim loại dễ nhường electron để trở thành cation hay ion dương.
Nguyên tử phi kim dễ nhận thêm electron để trở thành phần tử mang điện tích dương hay cation.
Nguyên tử phi kim dễ nhận thêm electron để trở thành phần tử mang điện tích âm hay anion.
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Trong hợp chất khí của R với Hidro, H chiếm 17,647 về khối lượng. Xác định nguyên tố R?
(C =12; P =31; S=32; Cl = 35,5; N =14)
S
N
P
C
Cho số hiệu các nguyên tố Mg=12, Al=13, K=19, Ca=20. Tính bazơ của các oxit tăng dần trong dãy?
Al2O3, MgO, CaO, K2O.
K2O, Al2O3, MgO, CaO.
CaO, Al2O3, K2O, MgO.
MgO, CaO, Al2O3, K2O.
Nguyên tử X, ion Y2+ và ion R- đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. Kết luận nào sau đây đúng?
X: Phi kim; Y: Khí hiếm.
X: Khí hiếm; Z: Kim loại.
X: Khí hiếm; R: Phi kim.
Y: Phi kim; R: Khí hiếm.
Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA : Mg – Ca – Sr – Ba . Từ Mg đến Ba, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Tăng rồi giảm.
Giảm rồi tăng.
