wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thông tin về ngày trái đất

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào đúng với văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

A. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất

b)

B. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới bảo vệ môi trường.

c)

C. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới không hút thuốc lá

d)

D. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới phòng chống ma túy.

2.

Một ngày không sử dụng bao bì ni lông là chủ đề của Ngày Trái Đất của quốc gia hay của khu vực nào?

a)

A. Toàn thế giới

b)

B. Nước Việt Nam

c)

C. Các nước đang phát triển

d)

D. Khu vực châu Á

3.

Trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, bao bì ni lông được coi là gì?

a)

A. Một loại rác thải công nghiệp

b)

B. Một loại chất gây độc hại

c)

C. Một loại rác thải sinh hoạt

d)

D. Một loại vật liệu kém chất lượng

4.

Ý nào nói lên mục đích lớn nhất của tác giả khi viết văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

A. Để mọi người không sử dụng bao bì ni lông nữa.

b)

B. Để mọi người thấy Trái Đất đang bị ô nhiễm nghiêm trọng

c)

C. Để góp phần vào việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trái Đất

d)

D. Để góp phần vào việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông của mọi người

5.

Nội dung của đoạn văn “Như chúng ta đã biết ... các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh” là gì?

a)

A. Những nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

b)

B. Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trường, sức khỏe và con người

c)

C. Những nhược điểm của bao bì ni lông với các vật liệu khác

d)

D. Những tính chất hóa học cơ bản của bao bì ni lông và tác dụng của nó trong đời sống của con người

6.

Trong văn bản trên, tác giả đã chỉ ra điều gì là nguyên nhân cơ bản nhất khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi trường tự nhiên?

a)

A. Tính không phân hủy của pla – xtic

b)

B. Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại

c)

C. Khi đối bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc

d)

D. Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông

7.

Đoạn văn “Vì vậy chúng ta cần phải ... nghiêm trọng đối với môi trường” nói lên điều gì?

a)

A. Một số giải pháp để tiết kiệm bao bì ni lông

b)

B. Một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông

c)

C. Một số giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên

d)

D. Một số giải pháp để làm tăng số lần sử dụng bao bì ni lông

8.

Từ hoặc cụm từ nào được coi là phương tiện để liên kết các nội dung của phần 2 trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

A. Hãy

b)

B. Vì vậy

c)

C. Như chúng ta đã biết

d)

D. Cả A, B, C đều sai

9.

Nhận định nào là đúng nhất về các giải pháp hạn chế việc dùng bao bì ni lông mà người viết đưa ra trong bài?

a)

A. Chưa phù hợp với trình độ phát triển của con người

b)

B. Vượt quá khả năng của con người

c)

C. Không có tính thuyết phục và khả thi

d)

D. Có tính thuyết phục và khả thi

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng?(có thể chọn nhiều đáp án)

a)

A. Bao bì ni lông không thể phân hủy được

b)

B. Văn bản đưa đến cho chúng ta thông điệp: Hãy dùng một ngày trong cuộc đời để nói không với bao bì ni lông

c)

D. Văn bản chỉ ra tác hại nghiêm trọng của việc sử dụng bao bì ni lông

d)

C. Túi ni lông qua sử dụng là rác thải. Nhưng loại rác thải này lại được dùng đựng các loại rác thải khác khiến chúng càng khó phân hủy và sinh ra chất độc hại: NH3, CH4, H2S.

11.

Câu 3: Một ngày không sử dụng bao bì ni lông là chủ đề của Ngày Trái Đất của quốc gia hay của khu vực nào?

a)

A. Toàn thế giới

b)

B. Nước Việt Nam

c)

C. Các nước đang phát triển

d)

D. Khu vực châu Á

12.

Câu 8: Nhận định nào không nói về tác hại của bao bì ni lông đối với môi trường tự nhiên?

a)

A. Bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh

b)

B. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa

c)

C. Bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi

d)

D. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải

13.

Câu 12: Phương tiện liên kết đó dùng để nối những nội dung nào với nhau?

a)

A. “Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trường tự nhiên” và “một số giải pháp cho vấn để sử dụng bao bì ni lông ở Việt Nam”

b)

B. “Ích lợi của việc sử dụng bao bì ni lông” và “một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông”

c)

C. “Hiện trạng của môi trường ở Việt Nam” và “một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông”

d)

D. “Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông” và “một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông”

14.

Câu 13: Hai từ “hãy” trong phần cuối của văn bản được hiểu theo nghĩa nào?

a)

A. Là tiếng thốt ra để gọi người đối thoại, có ý thúc giục

b)

B. Biểu thị điều kiện bắt buộc không thể không làm, nhất thiết không thể khác hoặc nhất thiết cần có

c)

C. Biểu thị yêu cầu có tính chất mệnh lệnh hoặc thuyết phục, động viên làm việc gì đó, nên có thái độ nào đó

d)

D. Biểu thị điều, việc đang nói đến là hay, có lợi, làm hoặc thực hiện được thì tốt hơn

15.

Câu 14: Nhận định nào là đúng nhất về các giải pháp hạn chế việc dùng bao bì ni lông mà người viết đưa ra trong bài?

a)

A. Chưa phù hợp với trình độ phát triển của con người

b)

B. Vượt quá khả năng của con người

c)

C. Không có tính thuyết phục và khả thi

d)

D. Có tính thuyết phục và khả thi

16.

Câu 1: Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

A. Tự sự

b)

B. Nghị luận

c)

C. Thuyết minh

d)

D. Biểu cảm

17.

Hai từ “hãy” trong phần cuối của văn bản được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Là tiếng thốt ra để gọi người đối thoại, có ý thúc giục

b)

Biểu thị điều kiện bắt buộc không thể không làm, nhất thiết không thể khác hoặc nhất thiết cần có

c)

Biểu thị yêu cầu có tính chất mệnh lệnh hoặc thuyết phục, động viên làm việc gì đó, nên có thái độ nào đó

d)

Biểu thị điều, việc đang nói đến là hay, có lợi, làm hoặc thực hiện được thì tốt hơn

18.

Câu 1: Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Nghị luận

c)

Thuyết minh

d)

Biểu cảm

19.

Ý nghĩa việc ra đời Ngày Trái Đất là gì?  

a)

A. Nhằm tập trung nghiên cứu về Trái Đất

b)

B. Nhằm bảo vệ hòa bình chống chiến tranh

c)

C. Nhằm nâng cao ý thức bảo vệ và giữ gìn môi trường sống

d)

D. Nhằm nghiên cứu vũ trụ

20.

Những yếu tố quan trọng, bắt buộc phải có trong văn tự sự là?

a)

Cốt truyện, nhân vật, thời gian

b)

Nhân vật, thời gian

c)

Chi tiết, nhân vật

d)

Người kể chuyện, nhân vật, chuỗi sự việc (cốt truyện), thời gian, địa điểm, kết quả.

21.

Trường hợp nào sau đây sử dụng văn bản tự sự?

a)

Kể lại một câu chuyện cảm động về tình bạn.

b)

Kể về người quan trọng nhất trong cuộc sống của em.

c)

Bày tỏ cảm xúc về cảnh đẹp quê hương

d)

Miêu tả căn nhà mơ ước của em

22.

Câu văn "Ông Chu Văn An đời Trần nổi tiếng là một thầy giáo giỏi, tính tình cứng cỏi, không màng danh lợi." sử dụng ngôi kể nào?

a)

Ngôi kể thứ nhất

b)

Ngôi kể thứ ba

23.

Câu văn "A! Tiết văn! Đũng tiết tôi thích! Cả lớp đang nhốn nháo chơi bài, đá bóng bỗng chợt im lặng quay về chỗ ngồi." sử dụng ngôi kể nào?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ ba

24.

Xác định câu chủ đề của đoạn văn sau: "Sau trận mưa rào mọi vật đều sáng và tươi. Những đóa râm bụt, thêm màu đỏ chói. Bầu trời xanh bóng như vừa được gội rửa. Mấy đám mây dông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời".

a)

Câu 1

b)

Câu 2

c)

Câu 3

d)

Câu 4

25.

Truyện "Cuộc chia tay của những con búp bê" được kể theo ngôi thứ mấy? Người kể chuyện là ai?

a)

Ngôi thứ nhất, người kể là Thành

b)

Ngôi thứ nhất, người kể là Thuỷ

c)

Ngôi thứ nhất, người kể là mẹ của hai anh em

d)

Ngôi thứ ba, người kể giấu mình

26.

"Cổng trường mở ra" thuộc kiểu văn bản gì?

a)

Kiểu văn bản hồi kí

b)

Kiểu văn bản nhật kí

c)

Kiểu văn bản nhật dụng

d)

Kiểu văn bản vận dụng