NEW
Font size
Worksheetsphuong trinh hoa hoc
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Câu 2: Trong các thí nghiệm sau đây với một chất, thí nghiệm nào có sự biến đổi hoá học?
A. Hòa tan một ít chất rắn màu trắng vào nước lọc để loại bỏ các chất bẩn không tan được dung dịch
B. Đun nóng dung dịch, nước chuyển thành hơi, thu được chất rắn ở dạng hạt màu trắng
C. Mang các hạt chất rắn nghiền được bột màu trắng
D. Nung bột màu trắng này, màu trắng không đổi nhưng thoát ra một chất khí có thể làm đục nước vôi trong
Câu 4: Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?
A. Có chất kết tủa( chất không tan)
B. Có chất khí thoát ra( sủi bọt)
C. Có sự thay đổi màu sắc
D. Một trong số các dấu hiệu trên
Câu 5: Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi gỉ?
A. Tăng
B. Giảm
C. Không thay đổi
D. Không thể biết
Câu 6: Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng và chất tạo thành phảI chứa cùng:
A. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
B. Số nguyên tử trong mỗi chất
C. Số phân tử trong mỗi chất
D. Số nguyên tố tạo ra chất
Câu 7: Sắt cháy trong oxi ,không có ngọn lửa nhưng sáng chói tạo ra hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là oxit sắt từ phương trình chữ của phản ứng hoá học.
A. Sắt + Oxi Oxit sắt từ
B. Oxi + Oxit sắt từ Sắt
C. Oxit sắt từ Sắt + Oxi
D. Sắt + Oxit sắt từ Oxi + Sắt
Câu 8: Cho kim loại magie Mg tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hiđro H2 và chất magie sunfat MgSO4. Chất tham gia phản ứng là:
A. Mg và H2SO4
B. Mg và H2
C. H2SO4 và H2
D. MgSO4 và H2SO4
Câu 9: : Phương trình hóa học nào sau đây là đúng?
A. HCl + Zn ZnCl2 + H2
B. 2HCl + Zn ZnCl2 + H2
C. 3HCl + Zn ZnCl2 + H2
D. 2HCl+ 2Zn 2ZnCl2 + H2
Câu 10: Cho 16,8 kg khí cácbon oxit (CO) tác dụng hết với 32 kg sắt (III) oxit Fe2O3 thì thu được kim loại sắt và 26,4 kg CO2. Khối lượng sắt thu được là:
A. 2,24 kg
B. 22,8 kg
C. 29,4 kg
D. 22,4 kg
Câu 11: Cho 5,6g Fe tác dụng với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra 12,7g sắt (II) clorua FeCl2 và 0,2g khí H2. Khối lượng HCl đã dùng là:
A. 7,3g
B. 7,1g
C. 14,5g
D. 14,9g
Câu 12: Cho phản ứng hoá học sau: H2 + O2 H2O. Hệ số cân bằng lần lượt là
A. 1, 2, 3
B. 1, 2, 1
C. 2, 1, 2
D. 2, 1, 1
Câu 13: Công thức hóa học nào sau đây là sai?
A. FeO .
B. CuSO4
C.AlCl3
D. NaO
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?
I. Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên.
II. Sự kết tinh của muối ăn.
III. Về mùa hè, thức ăn thường bị thiu.
IV. Bình thường lòng trắng trứng ở trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đun nóng nó lại đông tụ lại.
V. Đun quá lửa, mỡ sẽ khét
A. I, II, V
B. I, II, IV C.
C. I, II, III, IV
D. II, III, IV
Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng:
Fe(OH)y + H2SO4 -> Fex(SO4)y + H2O
Với x # y thì giá trị thích hợp của x, y lần lượt là:
A. 1 và 2
B. 2 và 3
C. 2 và 4
D. 3 và 4
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học
Khi đốt nóng đường thì ta thấy xuất hiện cacbon và nước
Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu
Trộn bột (Fe) với bột (S), ta được hỗn hợp 2 chất với nhau.
Hòa muối ăn với nước ta được hỗn hợp nước đường.
Khẳng định sau gồm 2 ý: "Trong phản ứng hóa học, chỉ phân tử biến đổi còn các nguyên tử giữ nguyên, nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn."
Ý 1 đúng, ý 2 sai.
Ý 1 sai, ý 2 đúng.
Cả hai ý đều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2.
Cả hai ý đều sai.
Cho 8.4g CO tác dụng với 16g Fe2O3 tạo ra 13.2g CO2 và kim loại Fe. Khối lượng sắt thu được là:
2.24g
22.4g
11.2g
1.12g
Chọn phương trình đúng khi nói về khí nito và khí hidro
N2 + 3H2 → NH3
N2 + H2 → NH3
N2 + 3H2 → 2NH3
N2 + H2 → 2NH3
Chọn đáp án đúng: Trong phản ứng hóa học, hạt vi mô nào được bảo toàn
Hạt phân tử
Hạt nguyên tử
Cả 2 loại hạt
Không có hạt nào
Hệ số của Al trong phản ứng sau là
Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2
1
2
3
4
Chọn hệ số thích hợp và công thức hóa học của chất còn thiếu
CuO + ? HCl → CuCl2 + ?
H2O và 1:2:1:1
H2 và 1:1:1:1
H2O và 1:2:1:2
O2 và 1:1:1:1
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Chất phản ứng trong phản ứng trên là
Đá vôi
Vôi sống
Khí cacbonic
Trong không khí, sắt (Fe) tác dụng với khí oxi (O2) tạo thành oxit sắt từ (Fe3O4).
Biểu thức đúng về mối liên hệ khối lượng giữa các chất là
mFe - mO2 = mFe3O4
mFe = mO2 + mFe3O4
mFe + mO2 = mFe3O4
mO2 = mFe + mFe3O4
Trong hóa học, khối lượng được kí hiệu là
m
n
l
p
Sắt tác dụng với axit clohidric thu được sắt (II) clorua và khí hidro. Phương trình chữ đúng của phản ứng trên là
sắt (II) clorua --> khí hidro + sắt + axit clohidric
sắt --> axit clohidric + sắt (II) clorua + khí hidro
sắt (II) clorua + khí hidro --> sắt + axit clohidric
sắt + axit clohidric --> sắt (II) clorua + khí hidro
Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Đây là phát biểu của
định luật 1 2 3 Newton.
định luật bảo toàn năng lượng.
định luật vạn vật hấp dẫn.
định luật bảo toàn khối lượng.
Cho phản ứng: A + B + C --> D + E
Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là
mA = mB + mC + mD + mE
mA + mB + mC + mD = mE
mA + mB + mC = mD + mE
mA + mB = mC + mD + mE
Công thức hóa học của khí hidro, khí oxi lần lượt là
H, O
H2, O2
H2, O3
2H, 2O
Trong không khí, sắt (Fe) tác dụng với khí oxi (O2) tạo thành oxit sắt từ (Fe3O4).
Biểu thức đúng về mối liên hệ khối lượng giữa các chất là
mFe - mO2 = mFe3O4
mFe = mO2 + mFe3O4
mFe + mO2 = mFe3O4
mO2 = mFe + mFe3O4
Cho phương trình chữ:
sắt + khí clo --> sắt (III) clorua
Biết khối lượng sắt phản ứng là 5,6 gam, khối lượng sắt (III) clorua tạo thành là 16,25 gam. Tính khối lượng khí clo phản ứng?
21,85 gam
10,65 gam
22,85 gam
11,65 gam
Cho phản ứng: A + B + C --> D + E
Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là
mA = mB + mC + mD + mE
mA + mB + mC + mD = mE
mA + mB + mC = mD + mE
mA + mB = mC + mD + mE
''Trong 1 phản ứng hóa học ... khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng
Tích
Hiệu
Thương
Natri oxit + nước → Natri hiđroxit
Đâu là chất tham gia của phản ứng trên?
Natri oxit
Natri oxit và nước
Natri hiđroxit
Natri hiđroxit và nước
''Bari tác dụng với nước tạo thành bari hiđroxit và khí hiđro''
Đâu là phương trình chữ của phản ứng trên?
Bari + nước → bari hiđroxit + khí hiđro
Bari + bari hiđroxit → Nước + khí hiđro
bari hiđroxit + khí hiđro → Nước + Bari
Bari + khí hiđro → bari hiđroxit + nước
Câu nào sau đây diễn đạt đúng bản chất của phản ứng hóa học?
Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi
Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng thay đổi.
Trong phản ứng hóa học liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản ứng không thay đổi
Trong phản ứng hóa học nguyên tử này sẽ biến đổi thành nguyên tử khác
Đốt 9(g) Aluminium (nhôm) trong oxygen thu được 10,2(g) aluminium oxide.
Tính khối lượng oxygen tham gia phản ứng?
19,2g
1,2g
5g
2,4g
Cho 16,8g khí carbon monoxide tác dụng hết với 32g iron (III) oxide thu được kim loại iron (sắt) và 26,4g khí carbonic. Khối lượng sắt thu được là?
2,24g
22,8g
29,4g
22,4g
Natri oxit + nước → Natri hiđroxit
Đâu là chất tham gia của phản ứng trên?
Natri oxit
Natri oxit và nước
Natri hiđroxit
Natri hiđroxit và nước
''Bari tác dụng với nước tạo thành bari hiđroxit và khí hiđro''
Đâu là phương trình chữ của phản ứng trên?
Bari + nước → bari hiđroxit + khí hiđro
Bari + bari hiđroxit → Nước + khí hiđro
bari hiđroxit + khí hiđro → Nước + Bari
Bari + khí hiđro → bari hiđroxit + nước
