Font size
WorksheetsK12-CHƯƠNG 5-ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI-03
Total questions: 40
Worksheet time: 24mins
Để bảo vệ vỏ tàu đi biển, nên dùng kim loại nào trong số các kim loại sau: Cu, Mg, Zn, Pb
Mg
Zn
Mg, Zn
Cu
Một dây phơi quần áo gồm một đọan dây đồng nối với một đọan dây bằng thép. Hiệt tượng nào sau đây xảy ra ở chỗ nối hai đầu đọan dây khi để lâu ngày ?
Sắt bị ăn mòn
Đồng bị ăn mòn
Sắt và đồng đều bị ăn mòn
sắt và đồng đều không bị ăn mòn.
Nhúng một thanh Fe vào dd HCl, nhận thấy thanh Fe sẽ tan nhanh nếu nhỏ thêm vào dd một vài giọt:
dd H2SO4
dd Na2SO4
dd CuSO4
dd NaOH
Chọn phát bểu đúng:Người ta dùng tôn tráng kẽm bảo vệ Fe là vì:
1. Zn có tính khử mạnh hơn sắt nên bị oxi hoá trước khi tiếp xúc với môi trường ẩm
2. Khi tróc lớp ZnO thi Fe vẫn tiếp tục được bảo vệ 3. Lớp mạ Zn rẻ tiền nhất
1
1,2,3
1,2
4
Từ PT ion thu gọn sau: Cu + 2Ag+ --> Cu2+ + 2Ag. Hãy cho biết kết luận no dưới đây là sai:
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử mạnh hơn Ag.
Ag+ có tính oxi hoá mạnh hơn Cu2+.
Cu bị oxi hóa bởi ion Ag+.
Một vật bằng hợp kim Fe - Cu để trong tự nhiên vật bị ăn mòn điện hóa, tại cực dương có hiện tượng:
Bị oxi hóa Fe --> Fe2+ + 2e
Bị khử H+ + 1e --> H
Bị oxi hóa 2H+ + 2e
-->H2
Bị khử 2H+ + 2.1e
-->H2
Cho viên bi Fe vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl, sau đó cho tiếp viên bi Cu vào ống nghiệm trên ta thấy khí bay ra liên tục. Hỏi kim loại nào bị ăn mòn và ăn mòn theo kiểu gì?
Fe bị ăn mòn hoá học
Cu bị ăn mòn hh
Fe bị ăn mòn điện hoá
Cu bị ăn mòn điện hoá
Cặp kim loại Al- Fe tiếp xúc với nhau và được để ngoài không khí ẩm thì
Al bị ăn mòn điện hoá.
Fe bị ăn mòn điện hoá
Al bị ăn mòn hóa học
Al, Fe đều bị ăn mòn hóa học
Cách nào sau đây sai khi dùng để chống ăn mòn vỏ tàu biển bằng sắt:
Ghép kim loại Zn vào phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển.
Ghép kim loại Cu vào phía ngồi vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển.
Sơn lớp sơn chống gỉ lên bề mặt vỏ tàu.
Mạ đồng lên bề mặt vỏ tàu.
Để vật bằng gang trong không khí ẩm, vật bị ăn mòn theo kiểu:
Ăn mòn hóa học
Ăn mòn điện hoá: Fe là cực dương, C là cực âm
Ăn mòn điện hoá: Al là cực dương, Fe là cực âm
Ăn mòn điện hoá: Fe là cực âm, C là cực dương.
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dd
chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
I, II và III.
I, II và IV.
I, III và IV.
II, III và IV
Dãy kim loại nào sau đây td với dd HCl và khí Cl2 cho cùng một muối?
Na, Al, Zn
Na, Mg, Cu.
Ni, Fe, Mg
Cu, Fe, Zn
Cho hh X gồm Na, K và Ba vào nước dư thu được dd Y và 2,8 lít H2 (đktc). Tính thể tích dd HCl 1M cần dùng để trung hòa dd Y?
0,25 lít
0,50 lít
0,125 lít
1,25 lít
Dãy các kim loại nào sau đây khi td với dd H2SO4 loãng tạo muối MSO4 và có khí H2 bay ra?
Mg, Fe, Ni
Zn, Mg, Al
Cu, Zn, Mg
Ni, Fe, Na
Cho a gam kim loại M td vừa đủ với oxi x mol O2 thu được oxit. Mặt khác, cho a gam kim loại M td với dd H2SO4 loãng dư thu được y mol H2. Biết rằng y < 2x. Vậy kim loại M có thể là
Zn
Al
Cu
Fe
Trường hợp nào sau đây không xảy ra pư ?
Fe + H2SO4 (loãng, nguội).
Cu + H2SO4 (loãng, nóng)
Cu + H2SO4 (đặc, nguội)
Cu + H2SO4 (đặc, nóng)
Cho sơ đồ pư sau: Fe + H2SO4 (đặc, nóng) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Sau khi lập PTHH của pư, số nguyên tử Fe bị oxi hoá và số phân tử H2SO4 bị khử là:
2 và 6
2 và 4
1 và 1
2 và 3
Hãy cho biết sơ đồ pư nào sau đây không đúng?
Zn + HNO3 (l, nóng) → Zn(NO3)2 + N2 + H2O
Cu + HNO3 (đặc, nóng) → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
Cu + HNO3 (l, nóng) → Cu(NO3)2 + N2 + H2O
Zn + H2SO4 (loãng, nguội) → ZnSO4 + H2
Khi cho kim loại td với dd HNO3. Vậy sp pư không thể có:
NH4NO3
NO2
NO
N2O5
Trường hợp nào sau đây thu được sp là kim loại?
Cho Cu vào dd FeCl3
Cho Mg vào dd FeCl3
Cho Na vào dd CuSO4
Cho Fe(NO3)2 vào dd AgNO3.
Cho a gam kim loại M tan hoàn toàn trong 100 ml dd HCl 1M thấy thoát ra 2,24 lít H2 (đktc). Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho a gam kim loại M vào dd AgNO3 dư?
21,6 gam
23,2 gam
25,0 gam
10,8 gam
Cho mẩu kim loại Na vào dd chứa CuCl2 và HCl. Kết luận nào sau đây hợp lý nhất?
Na pư đồng thời với các chất.
CuCl2 pư với Na trước.
HCl pư với Na
H2O pư với Na trước
Bột Cu vào dd chứa H2SO4 loãng và Fe(NO3)3. Vậy pư đầu tiên xảy ra là:
Cu + 4H+ + SO42- → Cu2+ + SO2 + 2H2O
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O.
Cu + 2H+ → Cu2+ + H2.
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+.
Trường hợp nào sau đây đúng?
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag ↓
Al + Fe3+(dư) → Al3+ + Fe↓
Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu ↓
Fe + 3Ag+(dư)→ Fe3+ + 3Ag ↓
Cho luồng khí H2 qua 0,8 gam CuO nung nóng. Sau pư thu được 0,672 g chất rắn. Hiệu suất pứ là
60%
70%
80%
90%
Cho hh Al, Fe vào dd HNO3 lõang, dư. Sau pứ thu được 6,72 lít NO (đktc).Số mol axit đã pư là:
0,6
1,2
0,9
0,3
Hoà tan hoàn toàn 12,8 g Cu trong dd HNO3 thu được hh khí NO và NO2 có tỉ khối so với
Hiđro là 19. Vậy thể tích của hh khí trên ở đktc là:
1,12 lít
2,24 lít
4,48 lít
Kết quả khác.
Hòa tan 13,2 gam hợp kim Cu- Mg tron dung dịch HNO3 (loãng) tạo ra 4,48 lít khí NO ( đo ở đktc). Khối lượng của các kim loại trong hợp kim lần lượt là?
6,4 gam và 6,8 gam
9,6 gam và 3,6 gam
3,6 gam và 9,6 gam
6,8 gam và 6,4 gam
Hoà tan 3g hợp kim Cu-Ag trong dd HNO3 tạo ra được 7,34g hh 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3. % khối lượng của Cu và Ag trong hợp kim loại lần lượt là:
55%; 45%
60%; 40%
64%; 36%
68%; 32%
Cho 4,65 gam hỗn hợp Al và Zn tác dụng với HNO3 loãng dư, thu được 2,688 lít khí NO ( đktc). Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là?
1,4 gam và 2,25 gam
1,35 gam và 3,3 gam
2,7 gam và 1,95 gam
2,05 gam và 2,6 gam
Cho 20,88g Fe3O4 vào dd HNO3 ( lấy dư 25% so với lý thuyết) thu được 0,672 lít (đktc) khí NxOy. Khối lượng HNO3 hoà tan oxit trên là:
65,15g
66,15g
64,51g
64,98g
Hòa tan 1,44 gam một kim lọai hóa trị II trong 150ml dd H2SO4 0,5M. Để trung hòa axit dư trong dịch thu được cần dùng hết 30ml dd NaOH 1M. Vậy kim lọai đó là:
Ba (M=137)
Zn (M=65)
Mg (M=24)
Ca (M=40)
Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hh gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 mldd chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc). Kim loại M là
Ca
Ba
K
Na
Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam hh 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp vào nước thu được 5,9136 lít H2 ở 27,30C;1 atm. Hai kim loại đó là
Li, Na
Na, K
K, Rb
Rb, Cs
Hoà tan hết 0,5g hh gồm Fe và một kloại hoá trị II (X) bằng dd H2SO4 l được1,12 lít H2 (đktc). X là
Mg
Be
Ca
Ba
Hoà an hoàn toàn 1,6g kim loại M bằng dd H2SO4 đặc, nóng. Lượng SO2 thoát ra được hấp thụ hoàn toàn bằng 50ml dd NaOH 0,6M tạo ra 2,71g muối. M là:
Al
Fe
Zn
Cu
Hoà tan hoàn toàn 14,5g hh gồm Mg, Fe, Zn bằng dd HCl dư, sau pư thu được 6,72
lít khí (đktc). Khối lượng muối clorua thu được sau pư là
. 53,8 gam
83,5 gam
38,5 gam
35,8 gam
Cho m gam hh X gồm Al, Fe, Cu (có số mol bằng nhau) vào dd HCl dư, khuấy đều cho các pư xảy ra hoàn toàn, sau pư thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc) và còn lại 3,2 gam chất rắn chưa tan. Vậy giá trị của V tương ứng là
2,80 lít
5,60 lít
3,36 lít
2,24 lít
Khi lấy cùng một khối lượng ban đầu của các kim loại sau: Na, Mg, Al, Zn td với dd H2SO4 loãng dư thì thể tích khí H2 thoát ra (đo ở cùng điều kiện) lớn nhất tương ứng với kim loại nào?
Mg
Na
Al
Zn
Vật liệu làm bằng Al bền trong không khí hơn sắt là vì:
1. Al có tính khử yếu hơn Fe ; 2. Al dẫn điện tốt hơn Fe; 3. Al nhẹ hơn Fe
; 4. Al bị oxi hoá nhanh hơn Fe nhưng lớp Al2O3 làm 1 màn liên tục cách li Al với môi trường. lí do đúng là
1,2
1,2,3
4
1
