NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH 12 CO CHE DI TRUYEN VÀ QL DT
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Câu 1. Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại A của gen liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?
A. U.
B. X.
C. G.
D. T.
Câu 2. Thể đột biến nào dưới đây được tạo ra nhờ lai xa kết hợp với đa bội hóa?
A. Thể song nhị bội.
B. Thể tam bội.
C. Thể tứ bội.
D. Thể ba.
Câu 3. Triplet 3’TAG5’ mã hóa axit amin izôlơxin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là
A. 3’GAU5’.
B. 3’GUA5’.
C. 5’AUX3’.
D. 3’UAG5’.
Câu 4. Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
A. Mất đoạn.
B. Chuyển đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Lặp đoạn.
Câu 6. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gen dị hợp?
A. Aa × Aa.
B. AA × aa.
C. Aa × aa.
D. AA × Aa.
Câu7. Đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là
A. 8.
B. 13.
C. 14.
D. 7.
Câu 9: Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là
A. lai phân tích.
B. lai khác dòng
C. lai thuận-nghịch
D. lai cải tiến
Câu 10. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
B. sự phân li của cặp nhiễm sẳc thể tương đồng trong giảm phân.
C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thế tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
D. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thế tương đồng trong thụ tinh.
Câu 11. Cặp alen là
A. hai alen giống nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
B. hai alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
C. hai gen khác nhau cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
D. hai alen khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
Câu 12: Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai
A. có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
B. có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
C. đều có kiểu hình khác bố mẹ.
D. đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Câu 13: Về khái niệm, kiểu hình là
A. do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác.
B. sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen.
C. tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.
D. kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường.
Câu 15: Ở đậu Hà Lan, alen A qui đinh thân cao trội hoàn toàn với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao thu được F1 gồm 900 cây thân cao: 299 cây thân thấp. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là:
A. 1/2
B. 3/4
C. 1/4
D. 2/3
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
tháo xoắn phân tử ADN.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động.
liên kết vào gen điều hòa.
liên kết vào vùng vận hành.
liên kết vào vùng mã hóa.
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
nuclêôxôm.
sợi nhiễm sắc.
sợi siêu xoắn.
sợi cơ bản.
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.
Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
Ở cà độc dược 2n = 24. Số số nhiễm sắc thể của thể ba được phát hiện ở loài này là
12.
24.
25.
23.
Những cơ thể sinh vật mà bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n (3n hoặc 4n, 5n, ...) thuộc dạng nào trong các dạng đột biến sau đây?
Thể lưỡng bội.
Thể lệch bội (dị bội).
Thể đơn bội.
Thể đa bội.
Gen B trội hoàn toàn so với gen b, biết rằng không có đột biến xảy ra. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1?
Bb x Bb.
Bb x bb.
BB x bb.
BB x BB.
Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1 là
3/16.
1/8.
1/16
1/4.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là
A. 2n
B. 3n
C. 2n + 1
D. 4n
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính thoái hoá.
B. Mã di truyền là mã bộ ba.
C. Mã di truyền có tính phổ biến.
D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Đột biến thể ba được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là
A. 2n - 1
B. 3n
C. 2n - 2
D. 2n + 1
Hình ảnh sau minh họa dạng đột biến nào?
A. Đột biến gen
B. Đột biến cấu trúc NST
C. Đột biến số lượng NST
D. Đột biến lệch bội
Số lượng gen trên một NST có thể được tăng lên do:
A. Đột biến gen
B. Đột biến lặp đoạn và mất đoạn
C. Đột biến đảo đoạn
D. Đột biến lặp đoạn và chuyển đoạn.
Hình ảnh sau minh họa nội dung gì?
A. Cấu trúc của gen
B. Cấu trúc operon
C. Cấu trúc siêu hiển vi của NST
D. Cấu trúc của ARN
Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp NST tương đồng tăng thêm 1 chiếc được gọi là:
A. Thể một
B. Thể bốn
C. Thể tam bội
D. Thể ba
