wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử (2)

Total questions: 80

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ trở thành

a)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

b)

một trong hai trung tâm kinh tế - tài chính lớn thế giới

c)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn thế giới

d)

là chủ nợ của nhiều nước trên thế giới

2.

Chọn câu trả lời đúng nhất để điền vào chỗ trống hoàn thiện tư liệu nói về sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai:

Năm 1949, sản lượng…(1)… Mỹ bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, cộng hòa liên bang Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại. Mỹ nắm hơn 50% số …(2)…đi lại trên mặt biển, ¾ ….(3)… của thế giới

a)

công nghiệp, tàu chiến, dự trữ đô la

b)

nông nghiệp, tàu chiến, dự trữ vàng

c)

công nghiệp, tàu chiến, dự trữ vàng

d)

nông nghiệp, tàu chiến, dự trữ đô la

3.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sản lượng công nghiệp của Mỹ đạt thành tựu gì?

a)

chiếm hơn một nửa tổng sản lượng công ngiệp của thế giới.

b)

chiếm 20% sản lượng công nghiệp toàn thế giới cộng lại.

c)

gấp đôi tổng sản lượng của Anh, Pháp, Tây Đức, Italia, Nhật Bản.

d)

bằng sản lượng công nghiệp của Liên Xô.

4.

Nội dung nào sau đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển

a)

lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

b)

lợi dụng chiến tranh làm giau

c)

áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất

d)

tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển

5.

Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng nào sau đây giai đoạn 1945 – 1973?

a)

cách mạng chất xám

b)

cách mạng trắng

c)

cách mạng khoa học, kĩ thuật

d)

cách mạng công nghiệp

6.

Một trong ba mục tiêu chủ yếu trong chiến lược toàn cầu của Mỹ

a)

thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.

b)

ngăn chặn, đẩy lùi và xóa bỏ chủ nghĩa tư bản trên thế giới.

c)

khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc Mỹ.

d)

đàn áp phong trào hiếu chiến của các phần tử phản động, khủng bố.

7.

Chính quyền Mỹ thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm mục tiêu cơ bản nào sau đây?

a)

đưa Mỹ trở thành chủ nợ của thế giới.

b)

đưa Mỹ trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa

c)

đưa Mỹ trở thành một trung tâm tài chính số một thế giới.

d)

đưa Mỹ làm bá chủ thế giới.

8.

Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đã đạt được kết quả nào dưới đây?

a)

duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.

b)

chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc Mỹ.

c)

trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

duy trì vị trí số một thế giới trên mọi lĩnh vực.

9.

Trong những năm 1973 – 1982, nền kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái kéo dài chủ yếu là do

a)

sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

b)

tác động của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

c)

tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

d)

việc Mỹ kí hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

10.

Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mỹ

a)

Chuẩn bị tiến hành chiến tranh tổng lực

b)

Ủng hộ chiến lược toàn cầu

c)

Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mỹ

d)

Theo đuổi chủ nghĩa lấp chỗ trống

11.

Trong các nguyên nhân đưa đến sự phát triển của nền kinh tế Mỹ, nguyên nhân quyết định nhất là

a)

Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học, kĩ thuật thế giới

b)

Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú

c)

Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao

d)

Nhờ quân sự hóa nền kinh tế

12.

Nội dung nào không phải thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Công cụ sản xuất mới, những vật liệu mới, năng lượng mới

b)

Sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ

c)

Đi đầu cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp

d)

Thực hiện thành công cuộc “cách mạng chất xám”

13.

Mĩ dựa trên cơ sở nào sau đây để đề ra “Chiến lược toàn cầu"?

a)

Sự hợp tác của các nước tư bản Tây Âu

b)

Sự cạnh tranh quyết liệt của Tây Âu và Nhật Bản

c)

Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc

d)

Tiềm lực kinh tế , quân sự và khoa học kĩ thuật vượt trội

14.

Trong chiến lược “cam kết và mở rộng” (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mỹ coi trọng việc tăng cường

a)

ứng dụng khoa học, công nghệ để phát triển năng lực sản xuất.

b)

khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mỹ.

c)

hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kĩ thuật.

d)

trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển.

15.

Mỹ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào sau khi chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

trật tự thế giới hai cực

b)

trật tự thế giới đơn cực

c)

trật tự thế giới đa cực

d)

trật tự thế giới vô cực

16.

Yếu tố cơ bản dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ khi bước vào thế kỉ XXI là

a)

xu thế toàn cầu hóa

b)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ

c)

chủ nghĩa khủng bố

d)

các nước Á, Phi, Mỹ latinh đã giành độc lập

17.

Từ 1945 đến 1950, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế của các nước Tây Âu

a)

phát triển nhanh chóng

b)

phát triển chậm chạp

c)

cơ bản có sự tăng trưởng

d)

cơ bản được phục hồi

18.

Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu phục hồi sau chiến tranh TGII

a)

Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận

b)

Tinh thần lao động tự lực tự cường của các nước Tây Âu

c)

Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mác san

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô

19.

Kế hoạch Mác san (6/1947) còn được gọi là

a)

Kế hoạch khôi phục châu Âu

b)

Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu

c)

Kế hoạch phục hưng châu Âu

d)

Kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu

20.

Từ 1950 đến 1973, nét nổi bật của tình hình Tây Âu là

a)

kinh tế phát triển mạnh mẽ, là thị trường lớn của thế giới.

b)

nền dân chủ tư sản ở Tây Âu bước sang thời kì rực rỡ.

c)

trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới.

d)

hạn chế ảnh hưởng ngày càng nhiều từ phía Mỹ và Đông Âu.

21.

Một trong những nguyên nhân giúp cho nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh là do

a)

coi trọng yếu tố con người vào tất cả các lĩnh vực của đời sống

b)

chi phí đầu tư quốc phòng ít để tập trung phát triển kinh tế.

c)

hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ cộng đồng châu Âu.

d)

các công ty, tập đoàn có sức sản xuất lớn và hợp tác có hiệu quả.

22.

Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Tây Âu sau năm 1945 đến 1973?

a)

quan hệ mật thiết với các nước Đông Âu.

b)

liên minh chặt chẽ với Mỹ.

c)

cải thiện quan hệ với các nước thuộc địa.

d)

ngoại giao thân thiện với Liên Xô.

23.

Các nước tham gia sáng lập Liên minh châu Âu (EU) là

a)

Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua.

b)

Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Anh.

c)

Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Ba Lan, Anh.

d)

Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Ba Lan, Lúcxămbua.

24.

Cộng đồng châu Âu (EC) chính thức đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) sau sự kiện

a)

hiệp ước Maxtrich.

b)

định ước Henxinki.

c)

hiệp định hòa bình.

d)

hiệp ước Rô ma.

25.

Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh là

a)

Liên hợp quốc (UN)

b)

Liên minh châu Âu. (EU)

c)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)

d)

Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

26.

Đến cuối thập kỉ 90 (thế kỉ XX), EU trở thành tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì

a)

quan hệ với hầu hết quốc gia trên thế giới

b)

sử dụng chung đồng tiền châu Âu (EURO)

c)

chiếm hơn ¼ GDP của toàn thế giới

d)

kếp nạp nhiều thành viên tham gia vào tổ chức

27.

Vị trí của Liên minh châu Âu trong xu thế đa cực của thế giới đang hình thành là

a)

trở thành một cực trong xu thế đa cực của thế giới.

b)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn.

c)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất châu Âu.

d)

trở thành một cực duy nhất của thế giới.

28.

Từ sáu nước ban đầu, đến năm 2007, Liên minh châu Âu có 27 nước thành viên. Sự kiện đó đánh dấu

a)

xu thế hợp tác Đông – Tây.

b)

quá trình liên kết quốc tế ở châu Âu.

c)

quá trình phát triển về phía Đông của chủ nghĩa tư bản.

d)

sự liên kết chặt chẽ giữa các nước TBCN và XHCN.

29.

Đến khoảng năm 1950 – 1951, nền kinh tế Nhật Bản đã khôi phục và đạt mức trước chiến tranh do

a)

thực hiện chiến tranh xâm lược Việt Nam và Triều Tiên

b)

sự nỗ lực của bản thân và viện trợ của Mỹ.

c)

thực hiện thành công ba cuộc cải cách lớn.

d)

là nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ hai.

30.

Văn kiện đặt nền tảng cho quan hệ Mỹ - Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

hiến pháp mới của Nhật Bản (1946)

b)

hiệp ước hòa bình Xan Phraxixcô (1951)

c)

Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật (1951)

d)

học thuyết Phucưđa (1977)

31.

Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật được kí kết (1951) không có nội dung

a)

chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” hạt nhân của Mỹ

b)

cho Mỹ đóng quân trên lãnh thổ của Nhật Bản

c)

chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh

d)

cho Mỹ xây dựng căn cứ trên lãnh thổ Nhật Bản

32.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

liên minh chặt chẽ với châu Á

b)

xây dựng một xã hội độc lập, tự do và tự chủ.

c)

trung lập trong mối quan hệ quốc tế

d)

liên minh chặt chẽ với Mỹ

33.

Giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là

a)

từ năm 1945 đến 1952

b)

từ năm 1960 đến 1973

c)

từ năm 1952 đến 1960

d)

từ năm 1973 đến 1991

34.

Ý nào dưới đây phản ánh không đúng khi nói về biểu hiện sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1960 đến 1973?

a)

tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm luôn đạt hai con số, xấp xỉ 11%.

b)

năm 1968, kinh tế Nhật Bản vượt qua Anh, Pháp, Tây Đức, Italia, Canađa.

c)

năm 1968, Nhật Bản trở thành nên kinh tế đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ).

d)

vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới, chủ nợ lớn nhất thế giới.

35.

Biểu hiện rõ nhất sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản từ năm 1960 đến 1973 là

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới

b)

vươn lên vị trí thứ hai trong thế giới tư bản

c)

thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới

d)

trở thành siêu cường tài chính số một thế giới

36.

Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Mỹ, Anh, Pháp

b)

Mỹ, Liên Xô, Nhật Bản

c)

Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản

d)

Mỹ, Đức, Nhật Bản

37.

Từ năm 1952 đến 1973, về mặt khoa học kĩ thuật, Nhật Bản tập trung chủ yếu vào lĩnh vực

a)

sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu

b)

sản xuất các mặt hàng công nghệ cao

c)

sản xuất ứng dụng dân dụng

d)

sản xuất các mặt hàng nông sản

38.

Để phát triển khoa học kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng ít thấy ở các nước khác, đó là

a)

Xây dụng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển.

b)

Tập trung vào sản xuất ứng dụng dân dụng.

c)

Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.

d)

mua bằng phát minh sáng chế.

39.

Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là

a)

con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển.

b)

chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP).

c)

tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển.

d)

áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất.

40.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952 – 1973?

a)

tận dụng được nguyên liệu từ các thuộc địa

b)

phát huy được những nguồn lực từ bên ngoài

c)

tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn

d)

không bị chiến tranh thế giới thú hai tàn phá

41.

Đâu không phải là một trong những khó khăn đối với nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến 1973?

a)

lãnh thổ không rộng, tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, chủ yếu nhập khẩu.

b)

cơ cấu vùng kinh tế thiếu cân đối, tập trung ở ba trung tâm lớn.

c)

giữa công nghiệp và thương nghiệp có sự mất cân đối.

d)

luôn gặp sự cạnh tranh quyết liệt từ Mỹ, Tây Âu, NICs , Trung Quốc.

42.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường số một thế giới về

a)

dự trữ vàng

b)

tài chính

c)

ngoại tệ

d)

chủ nợ lớn nhất thế giới

43.

Trong học thuyết Phucưđa (1977), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực nào say đây?

a)

Bắc Âu

b)

Đông Nam Á

c)

Trung Đông

d)

Nam Mỹ

44.

Sự kiện nào được coi như là mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản?

a)

học thuyết Phucưđa (1977)

b)

Học thuyết Miyadaoa (1993)

c)

học thuyết Kai phu (1991)

d)

học thuyết Hasimôtô (1997

45.

Từ năm 1973 đến 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

a)

chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Trung Quốc.

b)

tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN

c)

không còn chú trọng hợp tác với Mỹ và các nước Tây Âu.

d)

chú trọng phát triển quan hệ với các nước khu vực Đông Bắc Á

46.

Từ năm 1991 đến 2000, nội dung nào say đây không phải là chính sách đối ngoại của Nhật Bản?

a)

tiếp tục duy trì sự liên minh chặt chẽ với Mỹ.

b)

chú trọng phát triển quan hệ với Đông Nam Á.

c)

đẩy mạnh quan hệ hợp tác với Trung Quốc.

d)

coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu

47.

Nét chung nhất làm cho nền kinh tế của Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

b)

nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lý, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.

c)

các công ty, tập đoàn lớn có sức sản xuất mạnh mẽ, tầm nhìn xa, quản lý tốt.

d)

coi trọng yếu tố on người trong phát triển, là lực lượng nòng cốt hàng đầu.

48.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là

a)

đối đầu

b)

hợp tác

c)

đối tác

d)

đồng minh

49.

Cuộc chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến

a)

không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.

b)

giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô.

d)

không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ, Liên Xô.

50.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đối đầu gay gắt giữa Liên Xô và Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

do cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới

b)

Mỹ muốn thiết lập trật tự thế giới đơn cực

c)

do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

d)

Mỹ lo ngại trước ảnh hưởng to lớn của Liên Xô

51.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ ra sức thực hiện chính sách bao quát nhất là

a)

Chống Liên Xô và các nước XHCN

b)

Thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới

c)

Bảo vệ thành quả của chủ nghĩa tư bản

d)

Đẩy lùi phong trào cách mạng trên TG

52.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho cuộc “Chiến tranh lạnh”?

a)

Diễn văn của ngoại trưởng Mácsan.

b)

Chiến lược toàn cầu của Rudơven.

c)

Thông điệp của Tổng thống Truman.

d)

Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mỹ.

53.

Ngoài việc giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, Kế hoạch Mácsan của Mĩ (1947) còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào

a)

liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu

c)

Liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.

54.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

b)

Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.

c)

Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

d)

Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

55.

Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

a)

sự hình thành các liên minh kinh tế.

b)

sự ra đời các khối quân sự đối lập.

c)

xu thế toàn cầu hóa.

d)

cục diện “Chiến tranh lạnh”.

56.

Tổ chức Hiệp ước Vácsava là một liên minh

a)

chính trị, quân sự mang tính phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

hợp tác kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.

c)

Phòng thủ về quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.

d)

chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.

57.

Trong những năm 80 của thế kỉ XX, Mỹ và Liên Xô đã đạt được những thỏa thuận nào sau đây?

a)

thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu

b)

thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc

c)

ngừng chế tạo bom nguyên tử

d)

thủ tiêu chế độ thực dân

58.

Việc kí kết hiệp đinh về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?

a)

làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.

b)

tạo điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp ở châu Âu.

c)

chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.

d)

dẫn đến sự ra đời của cộng đồng châu Âu (EC)

59.

Việc kí kết hiệp đinh về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972)

a)

là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây

b)

đánh dấu nước Đức tái thống nhất sau nhiều thập kỉ chia cắt.

c)

dẫn đến sự xuất hiện của xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.

d)

thúc đẩy nhanh sự ra đời của nước Cộng hòa dân chủ Đức.

60.

Tháng 12 – 1989, những người đứng đầu hai nước Mỹ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố

a)

bình thường hóa quan hệ

b)

chấm dứt chiến tranh lạnh

c)

không phổ biến vũ khí hạt nhân

d)

cắt giảm vũ khí chiến lược

61.

Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi

a)

Tổ chức hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.

b)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể.

62.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Xô - Mỹ chấm dứt chiến tranh là:

a)

Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô - Mỹ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt.

b)

Nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

c)

Liên hợp quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

d)

Nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.

63.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

a)

Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

c)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

d)

Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.

64.

Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh

a)

sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia

b)

hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định

c)

trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực

d)

các quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

65.

Hình thức cạnh trạnh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là

a)

tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang

b)

lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự

c)

thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới

d)

xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia

66.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?

a)

tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết.

b)

thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu.

c)

hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột.

d)

hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển

67.

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật có nguồn gốc sâu xa từ

a)

Sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

b)

Yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới

c)

Những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất

d)

Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho các quốc gia

68.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

c)

Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học, công nghệ

d)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất

69.

Từ giữa những năm 70 của TK XX, cách mạng công nghệ đã trở thành cốt lõi của cuộc

a)

cách mạng thông tin

b)

cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

c)

cách mạng công nghiệp

d)

cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ nhất

70.

Điểm khác nhau giữa cuộc cách mạng khoa học – công nghệ so với cuôc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là mọi phát minh về kĩ thuật

a)

dựa trên các ngành khoa học cơ bản

b)

dựa trên các nghiên cứu khoa học

c)

bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm

d)

xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống

71.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

b)

khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.

c)

tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

d)

tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.

72.

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật giai đoạn thứ hai gọi là cách mạng khoa học – công nghệ vì

a)

đã tìm ra nhiều vật liệu mới

b)

gắn với sự ra đời của máy tính điện tử

c)

phát hiện ra những dạng năng lượng mới

d)

công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học – kĩ thuật

73.

Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là xuất hiện xu thế

a)

hợp tác quốc tế

b)

toàn cầu hóa

c)

liên minh kinh tế

d)

hợp tác khu vực

74.

Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay là

a)

sự phát triển nhanh chóng của các tập đoàn thương mại quốc tế

b)

sự hợp tác và tác động to lớn của các tổ chức liên kết khu vực.

c)

sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

d)

sự tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất tiên tiến trên thế giới.

75.

Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.

c)

sự ra đời của liên minh châu Âu (EU)

d)

việc duy trì liên minh giữa Mỹ và Nhật

76.

Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?

a)

kết quả của việc thu hút nguồn lực bên ngoài của các nước đang phát triển.

b)

các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới.

c)

các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu.

d)

kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

77.

Tổ chức không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa:

a)

Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA).

b)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).

c)

Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).

d)

Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

78.

Mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa hiện nay là

a)

cơ cấu kinh tế của các nước có sự chuyển biến.

b)

đặt ra yêu cầu phải tiến hành cải cách để nâng cao tính cạnh tranh.

c)

thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất.

d)

nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

79.

Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, xu thế phát triển chung của các nước tư bản hiện nay là

a)

tập trung nghiên cứu, phát minh và bán bản quyền phát minh.

b)

liên kết kinh tế khu vực để tăng sức mạnh.

c)

đầu tư nhiều cho giáo dục để đào tạo nguồn nhân lực.

d)

mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

80.

Thách thức lớn nhất của Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là

a)

Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập

b)

sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới

c)

sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế

d)

sự dụng chưa có hiệu quả các nguồn vốn vay