wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lý 8

Total questions: 31

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Chọn câu trả lời sai:

Một tàu cánh ngầm đang lướt sóng trên biển.

a)

Tàu đang đứng yên so với hành khách trên tàu.

b)

Tàu đang chuyển động so với mặt nước.

c)

Tàu đang chuyển động so với chiếc tàu đánh cá đang chạy ngược chiều trên biển.

d)

Tàu đang chuyển động so với người lái tàu.

2.

Trường hợp nào sau đây lực ma sát có hại ?

a)

Rắc cát trên đường ray khi tàu lên dốc

b)

Khi máy vận hành, ma sát giữa các ổ trục các bánh răng làm máy móc sẽ bị mòn đi

c)

Khi kéo co, lực ma sát giữa chân của vận động viên với mặt đất, giữa tay của vận động viên với sợi dây kéo co.

d)

Rắc nhựa thông vào bề mặt dây curoa, vào cung dây của đàn violon, đàn nhị ( đàn cò )

3.

Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để truyền cho nó một vận tốc. Vật sau đó sẽ chuyển động chậm dần vì:

a)

Trọng lực.

b)

Lực búng của tay.

c)

Quán tính.

d)

Lực ma sát

4.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng

a)

Hành khách nghiêng sang trái

b)

Hành khách nghiêng về đằng trước.

c)

Hành khách nghiêng sang phải          

d)

Hành khách nghiêng về đằng sau.

5.

Cách nào sau đây làm giảm được ma sát nhiều nhất?

a)

Vừa tăng độ nhám vừa tăng diện tích của bề mặt tiếp xúc.

b)

Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc.

c)

Tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc.

d)

Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

6.

Hai lực cân bằng có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau.

b)

Cùng phương, cùng chiều, mạnh khác nhau.

c)

Cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau.

d)

Khác phương, khác chiều, mạnh như nhau

7.

ĐƠN VỊ HỢP PHÁP HAY DÙNG CỦA VẬN TỐC

a)

m/s và km/s

b)

km/phút và km/h

c)

km/h và km/s

d)

km/h và m/s

8.

Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi có lực tác dụng là 35 N. Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn là:

a)

A. Fms = 35N.

b)

B. Fms = 50N.

c)

C. Fms > 35N.

d)

D. Fms < 35N.

9.

Câu 2: Trong các ví dụ về vật đứng yên so với vật mốc sau đây ví dụ nào là sai.

a)

A. Trong chiếc đồng hồ đang chạy đầu kim đứng yên so với cái bàn.

b)

B. Trong chiếc ô tô đang chuyển động người lái xe đứng yên so với ô tô.

c)

C. Trên chiếc thuyền đang trôi theo dòng nước người lái thuyền đứng yên so với chiếc thuyền.

d)

D. Cái cặp để trên mặt bàn đứng yên so với mặt bàn.

10.

Câu 6: Khi trời lặng gió, em đi xe đạp phóng nhanh thì cảm thấy có gió từ phía trước thổi vào mặt. Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

A. Do không khí chuyển động khi chọn vật mốc là cây bên đường.

b)

B. Do mặt người chuyển động khi chọn vật mốc là cây bên đường.

c)

C. Do không khí chuyển động khi chọn mặt người làm vật mốc.

d)

D. Do không khí đứng yên và mặt người chuyển động.

11.

Câu 8: Một xe đạp đi với vận tốc 12 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

A. Thời gian đi của xe đạp.

b)

B. Quãng đường đi của xe đạp.

c)

C. Xe đạp đi 1 giờ được 12km.

d)

D. Mỗi giờ xe đạp đi được 12km.

12.

Câu 18: Một viên bi chuyển động trên một máng nghiêng dài 40cm mất 2s rồi tiếp tục chuyển động trên đoạn đường nằm ngang dài 30cm mất 5s. Vận tốc trung bình của viên bi trên cả 2 đoạn đường là:

a)

A. 13cm/s;

b)

B. 10cm/s;

c)

C. 6cm/s;

d)

D. 20cm/s.

13.

Câu 33: Một quả dọi được treo trên sợi dây đứng yên. Hỏi lúc đó quả dọi có chịu tác dụng của lực nào không? Tại sao quả dọi đứng yên?

a)

A. Quả dọi không chịu tác dụng của lực nào nên quả dọi đứng yên.

b)

B. Quả dọi chịu tác dụng của trọng lực nên quả dọi đứng yên.

c)

C. Quả dọi chịu tác dụng của lực giữ của sợi dây nên quả dọi đứng yên.

d)

D. Quả dọi chịu tác dụng của lực giữ của sợi dây và trọng lực đây là hai lực cân bằng nên quả dọi đứng yên.

14.

Một quả bóng khối lượng 0,5 kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu dây với một lực bằng bao nhiêu để quả bóng nằm cân bằng

a)

Nhỏ hơn 5N

b)

0,5N

c)

Nhỏ hơn 0,5N

d)

5N

15.

Dấu hiệu nào sau đây là biểu hiện của quán tính?

a)

tốc độ của vật luôn thay đổi.

b)

độ lớn vận tốc của vật không thay đổi.

c)

vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều.

d)

vật chuyển động theo đường cong.

16.

Một khối gỗ đang nằm yên trên mặt đất. Người ta dùng lực kế móc vào khối gỗ và kéo theo phương ngang thì thấy khi lực kế chỉ giá trị 5N thì khối gỗ bắt đầu chuyển động. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên khối gỗ có độ lớn cực đại là bao nhiêu?

a)

10N

b)

5N

c)

2,5N

d)

15N

17.

Khi kéo vật khối lượng 1kg lên theo phương thẳng đứng phải cần lực như thế nào?

a)

Lực ít nhất bằng 1000 N

b)

Lực ít nhất bằng 100 N

c)

Lực ít nhất bằng 10 N

d)

Lực ít nhất bằng 1 N

18.

Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều

a)

Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống

b)

Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất

c)

Chuyển động của đầu cách quạt đều

d)

Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế

19.

Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị nào ?

a)

Độ dài và đơn vị thời gian

b)

Thời gian và quãng đường

c)

Vận tốc và thời gian

d)

Độ dài và quãng đường

20.

Trình bày lực ma sát nghỉ ?

a)

Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi bị vật tác dụng của lực khác

b)

Lực ma sát nghỉ giữ cho vật trượt khi bị vật tác dụng của lực khác

c)

Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi bị vật tác dụng của cường độ khác

d)

Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt

21.

Trường hợp nào không chịu tác dụng của 2 lực cân bằng:

a)

Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang

b)

Hòn đá nằm yên trên dốc núi

c)

Giọt nước mưa rơi đều theo phương thẳng đứng

d)

Một vật nặng treo bởi sợi dây

22.

Quán tính là:

a)

tính chất giữ nguyên độ lớn và hướng của vận tốc.

b)

tính chất giữ nguyên cường độ và hướng của vận tốc.

c)

tính chất giữ nguyên độ lớn và hướng của thời gian.

d)

tính chất giữ nguyên độ lớn và hướng của quãng đường.

23.

Khi xe đạp, xe máy đang xuống dốc, muốn dừng lại một cách an toàn nên hãm phanh (thắng) bánh nào?

a)

Bánh trước

b)

Bánh sau

c)

Đồng thời cả hai bánh

d)

Bánh trước hoặc bánh sau đều được

24.

Một người đi xe máy từ A đến B. Trên đoạn đường đầu người đó đi hết 15 phút. Đoạn đường còn lại người đó đi trong thời gian 30 phút với vận tốc 12m/s. Hỏi đoạn đường dầu dài bao nhiêu? Biết vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là 36km/h.

Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

3 km

b)

5,4 km

c)

10,8 km

d)

21,6 km

25.

Ba lực cùng phương có cường độ lần lượt là F1 = 20N, F2 = 60N và F3 = 40N cùng tác dụng vào một vật. Để vật đứng yên, ba lực đó phải thỏa mãn:

a)

F1, F2cùng chiều nhau và F3 ngược chiều với hai lực trên.

b)

F1, F3 cùng chiều nhau và F2 ngược chiều với hai lực trên.

c)

F2, F3 cùng chiều nhau và F1 ngược chiều với hai lực trên.

d)

F1, F2 cùng chiều nhau và F3 cùng chiều hay ngược chiều F1 đều được.

26.

Khi treo một vật có khối lượng 500 g vào đầu dưới của một sợi dây không co dãn, đầu trên của sợi dây treo vào một điểm cố định thì dây đứt và quả cầu rơi xuống đất. Đó là do lực căng lớn nhất mà dây chịu được

a)

lớn hơn 5000 N

b)

lớn hơn 5 N

c)

nhỏ hơn 5 N

d)

nhỏ hơn 500 N

27.

Khi làm các đường ô tô qua đèo thì người ta phải làm các đường ngoằn ngoèo rất dài để:

a)

giảm quãng đường

b)

giảm lực kéo của ô tô

c)

tăng ma sát

d)

tăng lực kéo của ô tô

28.

Khi xét trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật, thì vật được chọn làm mốc

a)

phải là Trái Đất

b)

phải là vật đang đứng yên

c)

phải là vật gắn với Trái Đất

d)

có thể là bất kì vật nào

29.

Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều?

a)

Vận động viên trượt tuyến từ dốc núi xuống.

b)

Vận động viên chạy 100m đang về đích.

c)

Máy bay bay từ Hà Nội vào Tp. Hồ Chí Minh.

d)

Không có chuyển động nào kể trên là chuyển động đều.

30.

Câu 12: Sử dụng hình vẽ bên (minh họa cho trường hợp kéo gàu nước từ dưới giếng lên.) Hãy chọn phát biểu chưa chính xác

a)

Khối lượng của gàu nước là 30kg

b)

Lực kéo và trọng lực cùng phương

c)

Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, độ lớn 30N

d)

Lực kéo có phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên, độ lớn 40N

31.

Trong đêm tối từ lúc thấy tia chớp lóe sáng đến khi nghe thấy tiếng sấm nổ khoảng 15 giây. Hỏi chỗ sấm nổ cách người quan sát bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí bằng 340 m/s.

a)

5100 m

b)

22,7 m

c)

5100 km

d)

22,7 km