wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 4, ĐỌC HIỂU KÌ 1 (THƯA CHUYỆN ..., ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU)

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của bài tập đọc “Thưa chuyện với mẹ” là ai?

a)

A. Tô Hoài

b)

B. Định Hải

c)

C. Hàng Chức Nguyên

d)

D. Nam Cao

2.

Cương xin mẹ điều gì?

a)

A. Cương xin mẹ nói với thầy cho Cương đi học lại.

b)

B. Cương xin mẹ nói với thầy cho Cương đi làm ăn ở nơi xa.

c)

C. Cương xin mẹ nói với thầy cho Cương đi học nghề rèn.

d)

D. Cương xin mẹ nói với thầy cho Cương ở nhà giúp mẹ.

3.

Ban đầu, khi nghe Cương nói, người mẹ nêu ra lí do phản đối như thế nào?

a)

A.Bà cho rằng Cương bị ai xui và nhà Cương là dòng dõi quan sang, bà không muốn Cương phải làm đầy tớ anh thợ rèn.

b)

B. Nhà Cương rất giàu có nên không cần cậu đi làm.

c)

C.Thầy Cương rất không thích nghề rèn nên nhất định sẽ không đồng ý.

d)

D. Nghề rèn là một nghề vất vả, nặng nhọc.

4.

Cách hiểu nào sau đây đúng đối với từ “thầy” trong bài?

a)

A. Bố

b)

B. Thầy giáo

c)

C. Cả A và B đều đúng.

5.

"Cây bông” trong câu: “Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi “phì phào”, tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập “cúc cắc” và những tàn lửa đỏ hồng, bắn tóe lên như khi đốt cây bông” có nghĩa là gì?

a)

A. Cây hoa

b)

B. Pháo hoa

c)

C. Cả A và B đều đúng

6.

Lí do mà Cương đưa ra để thuyết phục mẹ cho đi học nghề rèn là gì?

a)

A. Cương muốn giúp đỡ mẹ kiếm tiền nuôi em.

b)

B. Cương muốn học một nghề để kiếm sống.

c)

C. Cả A và B đều đúng.

7.

Các câu:“Người ta ai cũng phải có một nghề. Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm thợ đều đáng trọng như nhau. Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường” muốn nói điều gì?

a)

A. Tất cả các nghề đều đáng trọng.

b)

B. Chỉ có nghề trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường.

c)

C. Cả A và B.

8.

Từ nào trong số các từ dưới đây là DANH TỪ?

a)

A. Nghèn nghẹn

b)

B. Nghề

c)

C. Xin

d)

D. Nhớ

9.

Mẹ của Cương là người như thế nào?

a)

A. Biết lắng nghe con

b)

B. Tâm lí, dịu dàng

c)

C. Thương yêu con sâu sắc

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

10.

Qua câu chuyện “Thưa chuyện với mẹ”, em thấy Cương là người như thế nào?

a)

A. Có ước mơ viển vông, phi lí

b)

B. Lễ phép và sống tình cảm

c)

C. Coi thường những người lao động chân tay

d)

D. Thích đi kiếm tiền

11.

Cương thưa với mẹ việc gì ?

a)

Xin mẹ cho đi học nghề rèn

b)

Xin mẹ cho nghỉ học

c)

Xin mẹ cho đi đến lò rèn chơi

d)

Xin mẹ cho đi thăm bạn học

12.

Cương xin học nghề rèn để làm gì ?

a)

Để giống các bác thợ rèn

b)

Để kiếm sống

c)

Để rèn luyện sức khỏe

d)

Để nuôi các em

13.

Chi tiết nào trong bài cho thấy mẹ Cương phản đối ý định học nghề rèn của Cương ?

a)

Nhưng biết thầy có chịu nghe không.

b)

Nhà ta tuy nghèo nhưng dòng dõi quan sang, không lẽ mẹ để con làm đầy tớ anh thợ rèn.

c)

Tất cả đều đúng.

d)

Tất cả đều sai.

14.

Dòng nào dưới đây là câu nói của Cương thuyết phục mẹ ?

a)

Người ta ai cũng có một nghề, làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm thợ đều đáng trân trọng như nhau.

b)

Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường.

c)

Tất cả đều đúng.

d)

Tất cả đều sai.

15.

Cương xưng hô như thế nào khi nói chuyện với mẹ ?

a)

Lễ phép, dịu dàng

b)

Lễ phép, kính yêu

c)

Dịu dàng, kính yêu

d)

Dịu dàng, âu yếm

16.

Mẹ Cương trao đổi trò chuyện với Cương như thế nào ?

a)

Lễ phép, dịu dàng

b)

Lễ phép, kính yêu

c)

Dịu dàng, kính yêu

d)

Dịu dàng, âu yếm

17.

Nội dung chính của bài tập đọc trên là gì?

a)

Cương muốn học nghề thợ rèn để giúp đỡ gia đình

b)

Cương đã thuyết phục mẹ rằng nghề nào cũng đáng trọng để mẹ đồng tình với em.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

18.

Ông Trạng thả diều Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào?

a)

Trần Nhân Tông.

b)

Trần Thánh Tông.

c)

Trần Thái Tông.

19.

Những chi tiết nào trong bài nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?

a)

Còn bé nhưng đã biết làm diều để chơi, lên 6 tuổi, học đến đâu hiểu ngay đến đấy.

b)

Có trí nhớ lạ thường, có thể học thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

20.

Dòng nào dưới đây nói lên tính ham học của Nguyễn Hiền?

a)

Nhà nghèo không có điều kiện đi học, Hiền tranh thủ học khi đi chăn trâu, dù mưa gió chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng.

b)

Tối đến, Hiền mượn vở về học, dùng lưng trâu, nền cát làm giấy, ngón tay hay mảnh gạch vỡ làm bút, vỏ trứng thả đom đóm vào trong làm đèn, mỗi lần có kỳ thi, Hiền làm bài vào lá chuối và nhờ bạn xin thầy chấm hộ.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

21.

Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên vào năm bao nhiêu tuổi?

a)

12 tuổi

b)

13 tuổi

c)

14 tuổi

22.

Bài tập đọc Ông Trạng thả diều chủ điểm nào?

a)

Thương người như thể thương thân

b)

Măng mọc thẳng

c)

Có chí thì nên

d)

Tiếng sáo diều

23.

Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?

a)

Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên.

b)

Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.

c)

Vì chú bé Hiền tuy ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi.

24.

Trong bài đọc, bút của Nguyễn Hiền là những gì?

a)

Trong bài đọc, bút của Nguyễn Hiền là những gì?

b)

Ngón tay, mảnh gạch vỡ

c)

Vỏ trứng thả đom đóm

25.

Nhà nghèo nên ban ngày Nguyễn Hiền phải làm việc gì?

a)

Nhà nghèo nên ban ngày Nguyễn Hiền phải làm việc gì?

b)

Chăn trâu

c)

Thổi sáo

26.

Trạng trong bài được hiểu là gì?

a)

Tức Trạng Nguyên, người học giỏi được dân trong vùng phong tặng

b)

Tức Trạng Nguyên, người đỗ đầu kì thi cao nhất thời xưa

c)

Tức Trạng Nguyên, người được vượt qua được những câu đố mà vua đề ra

d)

Tức Trạng Nguyên, người giải được câu đố của sứ giả nước ngoài.

27.

Nguyễn Hiền là người như thế nào?

a)

thông minh, ham học và chịu khó;

b)

yêu thích các trò chơi dân gian;

c)

luôn tự ti vì nhà nghèo;

d)

ham chơi;

28.

Câu chuyện kể về nhân vật nào?

a)

Nguyễn Hiền.

b)

Trạng Quỳnh.

c)

Mạc Đĩnh Chi.

d)

Trần Thái Tông.

29.

Hoàn cảnh gia đình của chú bé Nguyễn Hiền như thế nào?

a)

Nghèo khó.

b)

Khá giả.

c)

Trung lưu.

d)

Đại địa chủ.

30.

Chi tiết nào dưới đây không nói lên tư chất thông minh của chú bé Nguyễn Hiền?

a)

Chú bé nhờ thầy chấm bài, bài của chú văn hay chữ tốt...

b)

Chú học đến đâu, hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.

c)

Chú bé rất ham thả diều.

d)

Chú học thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.

31.

Chú bé Hiền là Trạng nguyên như thế nào?

a)

Vị Trạng nguyên già nhất nước ta.

b)

Vị Trạng nguyên cuối cùng của nước ta.

c)

Vị Trạng nguyên đầu tiên của nước ta.

d)

Vị Trạng nguyên trẻ nhất nước ta.

32.

Trong câu: “Thế rồi vua mở khoa thi.” có những danh từ nào?

a)

A. Vua, khoa thi

b)

B. mở

c)

B. thể rồi

33.

“Trạng nguyên” có nghĩa là gì?

a)

A. Người đỗ đầu trong kì thi cao nhất thời xưa

b)

B. Người đứng thứ hai trong kì thi cao nhất thời xưa

c)

C. Người đứng thứ ba trong kì thi cao nhất thời xưa

d)

D. Người đứng thứ tư trong kì thi cao nhất thời xưa

34.

Bài thi của chú bé Hiền xin thầy chấm hộ được đánh giá ra sao?

a)

A. Chữ rất đẹp nhưng văn không hay

b)

B. Văn hay những chữ rất xấu

c)

C. Văn không hay, thua kém xa các học trò của thầy

d)

D. Chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy

35.

Các chi tiết Nguyễn Hiền “học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường”, “thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều” cho thấy điều gì?

a)

Nguyễn Hiền là một chú bé ham chơi.

b)

Nguyễn Hiền là một chú bé có tư chất thông minh.

c)

Nguyễn Hiền là một chú bé “cần cù bù thông minh”.

d)

Nguyễn Hiền là một chú bé có ý chí.

36.

Nội dung chính của bài đọc trên là gì?

a)

Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng thông minh, hiếu học nên đã thành đạt.

b)

Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng thông minh và thả diều rất giỏi.

c)

Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng thông minh và biết làm diều.