Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập 2

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Vào thời cổ đại, những cư dân đầu tiên của Trung Quốc chủ yếu tập trung ở: 

a)

Đồng bằng Hoa Bắc.

b)

Đồng bằng Hoa Nam.

c)

Lưu vực Trường Giang.

d)

Trung và hạ lưu Hoàng Hà

2.

Chế độ phong kiến ở Trung Quốc được hình thành dưới triêu đại nào?

a)

Nhà Thương.     

b)

Nhà Chu.

c)

Nhà Tần.             

d)

Nhà Hán.

3.

Ý nào không đúng về các thành phần xã hội đưới thời Tần?

a)

Địa chủ.

b)

Nông dân tự canh.

c)

Nông dân lĩnh canh. 

d)

Lãnh chúa.

4.

Các quốc gia cổ đại phương Đông tiêu biểu được hình thành:

a)

Trung Quốc, Ai Cập, Lưỡng Hà, Hy Lạp.

b)

Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ.

c)

Ai Cập, Lưỡng Hà, Hy Lạp, La Mã.

d)

Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, La Mã.

5.

Chữ viết của người Trung Quốc là:

a)

Chữ tượng hình   

b)

Chữ nêm

c)

Chữ động   

d)

Chữ la tinh

6.

Triều đại nào cai trị lâu nhất và được coi là một trong những triều đại phát triển rực rỡ ở Trung Quốc ?

a)

Nhà Hán      

b)

Nhà Tấn

c)

Nhà Tần     

d)

Nhà Thương

7.

Nơi bắt đầu của lịch sử Hy Lạp cổ đại:

a)

Vùng bờ biển phía nam bán đảo Ban- căng

b)

Vùng tiểu Á

c)

Vùng núi Ô- lim-pớt

d)

Sông Hoàng Hà.

8.

Lợi thế lớn của Hy Lạp tạo điều kiện thuận lợi để phát triển giao thương, buôn bán:

a)

Đường bờ biển dài

b)

Có hàng nghìn hòn đảo nhỏ

c)

. Nhiều vũng vịnh kín gió, tạo nên các cảng biển tự nhiên

d)

Tất cả các ý đều đúng.

9.

Cảng biển nổi tiếng nhất của Hy Lạp cổ đại là:

a)

Cảng Pi-rê  

b)

Cảng Địa Trung Hải

c)

Cảng Ô-lim-pớt   

d)

Cảng Aegean

10.

Nhà nước thành bang tiêu biểu nhất của Hy Lạp cổ đại là:

a)

A-ten   

b)

Cơ- phu

c)

Te-bơ  

d)

Đê-lốt

11.

Người Hy Lạp đã sáng tạo ra hệ thống chữ viết gồm bao nhiêu chữ cái?  

a)

24    

b)

25

c)

30     

d)

26

12.

Phần quan trọng nhất của mỗi thành bang ở Hy Lạp cổ đại là:

a)

vùng đất trồng trọt. 

b)

nhà thờ.

c)

phố xá. 

d)

bến cảng.

13.

Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây:

a)

Ai Cập và Lưỡng Hà 

b)

Hi Lạp và La Mã

c)

Hi Lạp và Lưỡng Hà  

d)

Rô ma và Ai Cập

14.

Thông qua……………….lãnh thổ La Mã không ngừng mở rộng, trở thành đế chế.

(Học sinh chọn từ đúng điền vào chỗ trống)

a)

Thương lượng  

b)

Chiến tranh

c)

Mua bán      

d)

Xin đất

15.

La Mã chuyển sang hình thức đế chế vào khoảng thời gian nào?

a)

Năm 27 TCN    

b)

Năm 72 TCN

c)

Năm 2 TCN    

d)

Năm 7 TCN

16.

Hệ thống 26 chữ cái do người quốc gia nào sáng tạo ?

a)

Ai Cập     

b)

Hy Lạp

c)

La Mã     

d)

Lưỡng Hà

17.

Tên gọi hệ thống chữ số do người La Mã sáng tạo ra là ?

a)

chữ số Ai Cập 

b)

Chữ số Hy Lạp

c)

Chữ số La Mã       

d)

Chữ số Ả Rập

18.

Phát minh nào giúp người La Mã xây dựng các công trình kiến trúc đồ sộ?

a)

Bê tông   

b)

Đất xét

c)

Cát       

d)

Cói

19.

Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã được hình thành ở đâu?

a)

Trên lưu vực các dòng sông lớn

b)

Ở vùng ven biển, trên các bán đảo và đảo.

c)

Trên các đồng bằng.

d)

Trên các cao nguyên

20.

Với nhiều vũng , vịnh kín gió là điều kiện đặc biệt thuận lợi để cư dân Hy Lạp và La Mã cổ đại phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Nông nghiệp trồng lúa.

b)

Thủ công nghiệp.

c)

Nông nghiệp trồng cây lâu năm.

d)

Thương nghiệp đường biển.

21.

Hình ảnh trên khiến em liên tưởng đến tác phẩm nào?

a)

Một đêm lạnh giá

b)

Cô bé bán diêm

c)

Cô bé bán hộp quẹt

d)

Cô bé lạnh lẽo

22.

Hình ảnh minh họa trong câu chuyện nào và có nội dung như thế nào?

a)

Cô bé bán diêm - cô bé mơ thấy bà

b)

Tôi đi học - người con mơ đến mẹ

c)

Cổng trường mở ra - học trò nhớ đến cô giáo ôm vào lòng

d)

Hai cây phong - Antưnai nhớ đến thầy giáo

23.

Cụm danh từ là gì?

a)

Còn được gọi là ngữ danh từ, nhóm danh từ, danh ngữ

b)

Là một tập hợp do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

c)

Cụm danh từ có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn, có cấu tạo phức tạp hơn

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

24.

Cụm danh từ có thể giữ vai trò chủ ngữ, vị ngữ trong câu, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Hình ảnh minh họa trong câu chuyện nào và có nội dung như thế nào?

a)

Cô bé bán diêm - cô bé mơ thấy bà

b)

Tôi đi học - người con mơ đến mẹ

c)

Cổng trường mở ra - học trò nhớ đến cô giáo ôm vào lòng

d)

Hai cây phong - Antưnai nhớ đến thầy giáo

26.

Nhà văn Andersen là người nước nào?

a)

Đan Mạch

b)

Pháp

c)

Áo

d)

Tây Ban Nha

27.

Tác phẩm nào không phải của nhà văn Andersen

a)

Nàng tiên cá

b)

Vịt con xấu xí

c)

Bà chúa tuyết

d)

Cô bé quàng khăn đỏ

28.

Lần quẹt diêm thứ 2, cô bé bán diêm đã nhìn thấy điều gì?

a)

Lò sưởi ấm áp

b)

Cây thông Noel trang trí rực rỡ.

c)

Bàn ăn thịnh soạn

d)

Người bà hiền từ

29.

Andersen là nhà văn viết nhiều cho tầng lớp:

a)

Thiếu nhi

b)

Người lao động nghèo

c)

Mọi tầng lớp.

d)

Công tước và quý tộc.

30.

Ý nghĩa quan trọng nhất của văn bản Cô bé bán diêm là?

a)

Niềm thương cảm với những số phận bất hạnh và đau khổ

b)

Xót xa cho cô bé bán diêm

c)

Lên án xã hội không có tình yêu thương

d)

Tố cáo hiện thực và nạn bạo lực trẻ em

31.

Vì sao cô bé bán diêm chết?

a)

Vì đói và rét

b)

Vì cô không chịu ăn các món ngon

c)

Vì hết diêm

d)

Vì không có áo quần đẹp

32.

Ý nghĩa quan trọng nhất của văn bản Cô bé bán diêm là?

a)

Niềm thương cảm với những số phận bất hạnh và đau khổ

b)

Xót xa cho cô bé bán diêm

c)

Lên án xã hội không có tình yêu thương

d)

Tố cáo hiện thực và nạn bạo lực trẻ em

33.

Đây là một truyện ngắn của một nhà văn nổi tiếng người Đan Mạch được ví như câu chuyện cổ tích thời hiện đại. Đó là tác phẩm nào?

a)

Cô bé bán diêm

b)

Đánh nhau với cối xay gió

c)

Chiếc lá cuối cùng

d)

Hai cây phong

34.

An-đéc-xen là nhà văn của nước nào?

a)

Đan Mạch

b)

Thụy Sĩ

c)

Pháp

d)

Tây Ban Nha

35.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của truyện Cô bé bán diêm?

a)

Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa

b)

Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là một cõi đời không có tình người

c)

Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khổ

d)

Tất cả các ý đều đúng

36.

Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?

a)

Em mơ về một mái ấm gia đình.

b)

Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa.

c)

Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm.

d)

Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình

37.

“Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé "nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em". Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà em to lớn và đẹp lão, bà em cầm lấy tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế"

(Cô bé bán diêm)

Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?

a)

Khao khát tình thương của bà trao cho.

b)

Muốn được trường sinh bất tử.

c)

Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối "chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe doạ nào".

d)

Được gặp bà sống yên vui trong lòng bà.

38.

Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào?

a)

Khi bà nội em hiện ra.

b)

Khi trời sắp sáng.

c)

Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng.

d)

Khi các que diêm tắt.

39.

Trong văn bản Cô bé bán diêm, mộng tưởng nào không hiện lên sau những lần quẹt diêm của cô bé?

a)

Ngôi nhà xinh xắn có dây trường xuân bao quanh.

b)

Lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng.

c)

Bàn ăn thịnh soạn với khăn trải bàn trắng tinh; người bà và cảnh hai bà cháu bay lên trời.

d)

Cây thông Nô-en được trang trí lộng lẫy.

40.

Sự thông cảm, tình thương yêu của nhà văn dành cho cô bé bán diêm được thể hiện qua việc miêu tả những chi tiết nào trong tác phẩm Cô bé bán diêm?

a)

Miêu tả cảnh hai bà cháu cùng bay lên trời.

b)

Miêu tả thi thể em bé với đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười.

c)

Miêu tả các mộng tưởng ở mỗi lần quẹt diêm.

d)

Tất cả các ý đều đúng

41.

Thế nào là danh từ?

a)

Những từ biểu đạt sự vật tồn tại trong thực tế khách quan: từ chỉ người, sự vật, khái niệm

b)

Danh từ là những từ chỉ hoạt động, tính chất của sự vật

c)

Danh từ là những từ bổ sung ý nghĩa cho động và tính từ

d)

Danh từ là những hư từ

42.

Danh từ được phân loại thành:

a)

2 loại lớn: danh từ chỉ sự vật, danh từ chỉ đơn vị

b)

3 loại: danh từ chỉ đơn vị, chỉ sự vật, danh từ chung và riêng

c)

4 loại: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm

d)

Không phân chia được

43.

“Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm…” có thể nêu ra một số danh từ chỉ sự vật như?

a)

Đã, sẽ, đang

b)

Sách, báo, nhà cửa

c)

Rất, quá, lắm

d)

Đi, chạy, nhảy

44.

Danh từ chỉ đơn vị được phân chia thành?

a)

Danh từ chung và danh từ riêng

b)

Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên, danh từ chỉ đơn vị quy ước

c)

Danh từ chỉ hiện tượng, danh từ chỉ sự vật

d)

Danh từ chỉ khái niệm và danh từ chỉ đơn vị ước chừng

45.

Cho câu sau: “Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện” có mấy danh từ?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

46.

Các từ như : nắm, mớ, đàn, cây, que, bó, quãng, vốc, nắm, dúm… là những từ chỉ đơn vị quy ước ước chừng, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Tìm danh từ chỉ đơn vị trong câu sau: Một tai họa đến mà đứa ích kỉ thì không thể biết trước được.

a)

Một

b)

biết

c)

ích kỉ

d)

trước

48.

Tìm danh từ chỉ đơn vị, không gian, thời gian:

a)

Bọn, tụi, toán

b)

Thìa, cốc, bơ, gáo

c)

Cái, quyển, thằng, con

d)

Khoảnh, vùng, lúc, buổi

49.

Cụm danh từ là gì?

a)

Còn được gọi là ngữ danh từ, nhóm danh từ, danh ngữ

b)

Là một tập hợp do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

c)

Cụm danh từ có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn, có cấu tạo phức tạp hơn

d)

Cả 3 đáp án trên

50.

Cụm danh từ có thể giữ vai trò chủ ngữ, vị ngữ trong câu, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Cho câu sau: Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng” có mấy cụm danh từ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?

a)

Cụm danh từ có mô hình cấu trúc phức tạp

b)

Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình gồm 2 phần: phần phụ trước và phần trung tâm

c)

Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có 2 phần: phần trung tâm và phần phụ sau

d)

Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau

53.

Tìm cụm danh từ đủ cấu trúc ba phần

a)

Một em học sinh lớp 6

b)

Tất cả lớp

c)

Con trâu

d)

Cô gái mắt biếc

54.

Xác định vị ngữ của câu: Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.

a)

thân chú

b)

nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu

c)

vàng như màu vàng của nắng mùa thu

d)

màu vàng của nắng mùa thu

55.

Vị ngữ thường có cấu tạo?

a)

Động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ

b)

Phó từ chỉ quan hệ thời gian

c)

Đại từ, chỉ từ, lượng từ

d)

Tình thái từ

56.

Cho câu “Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam” đâu là chủ ngữ?

a)

Cây tre là

b)

Cây tre

c)

Cây tre là người bạn thân

d)

Cây tre là người bạn

57.

Câu “Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết” có mấy vị ngữ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Câu nào trong các câu dưới đây có chủ ngữ là động từ?

a)

Đi học là niềm vui của trẻ em.

b)

Mặt trời ló rạng trên mặt biển vẫn còn hơi sương.

c)

Nắng e ấp trên các cành cây còn ướt đẫm hơi sương.

d)

Mùa xuân mong ước đã đến.

59.

Thành phần chính của câu là gì?

a)

Là thành phần không bắt buộc

b)

Là thành phần bắt buộc

c)

Là thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một số ý trọn vẹn

d)

Là thành phần vô cùng ít trong câu

60.

Câu “Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau” có vị ngữ là?

a)

Giúp người trăm công nghìn việc khác nhau

b)

Tre, nứa, trúc, mai, vầu

c)

Trăm công nghìn việc khác nhau

d)

Không xác định được

61.

Câu 1: Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

6

b)

16

c)

8

d)

18

62.

Câu 2: Trong truyện Thánh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?

a)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, phúc đức, giàu có nhưng không có con trai.

b)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, hiếm muộn con nhưng chăm chỉ làm ăn và nổi tiếng là phúc đức.

c)

Là người hiếm muộn nhưng rất độc ác.

d)

Là người phúc đức, nhân hậu và có nhiều con.

63.

Câu 3: Câu nào dưới đây không nói về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng?

a)

Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để so sánh.

b)

Bà mẹ mang thai, mười hai tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú.

c)

Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

d)

Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy. Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy.

64.

Câu 4: Cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

a)

Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.

b)

Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

c)

Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.

d)

Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

65.

Câu 5: Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a)

Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

b)

Một đội quân bằng sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.

c)

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

d)

Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt.

66.

Câu 6: Khi Gióng gặp sứ giả, điều kì lạ nào đã xảy ra?

a)

Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôi ngô tuấn tú

b)

Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ.

c)

Gióng không nói năng gì, cứ lo âu suốt ngày.

d)

Gióng không ăn uống gì nhưng vẫn lớn nhanh như thổi.

67.

Câu 7: Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

b)

Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

d)

Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

68.

Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

a)

Đức Thánh Tản Viên.

b)

Lưỡng quốc Trạng nguyên.

c)

Bố Cái Đại Vương.

d)

Phù Đổng Thiên Vương

69.

Câu 9: Chi tiết tưởng tượng kì ảo thể hiện trí tưởng tượng chất phác của tác giả dân gian, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Câu 10: Truyền thuyết Thánh Gióng, không có sự thật lịch sử nào dưới đây?

a)

Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu

b)

Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

c)

Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

d)

Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta

71.

Câu 11: Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào?

a)

Thần thoại

b)

Cổ tích

c)

Truyền thuyết

d)

Truyện ngụ ngôn

72.

Bài thơ "Đêm nay Bác không ngủ" của tác giả nào?

a)

Võ Quảng

b)

Tô Hoài

c)

Tạ Duy Anh

d)

Minh Huệ

73.

Đâu là năm sinh , năm mất của tác giả Minh Huệ?

a)

1998-2010

b)

Không rõ năm sinh năm mất

c)

1992-2004

d)

1927-2003

74.

Phương thức biểu đạt của bài thơ :" Đêm nay Bác không ngủ " là gì?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Cả 3 đáp án trên

75.

Trong bài thơ " Đêm nay Bác không ngủ", anh đội viên thức dạy mấy lần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

76.

Chi tiết nào trong bài thơ chứng tỏ Bác Hồ có lòng yêu thương sâu sắc đối với bộ đội, với nhân dân?

a)

Bác lo lắng cho đoàn dân công ngủ ngoài rừng dưới trời mưa gió.

b)

Bác đốt lửa sưởi ấm cho bộ đội rồi dém chăn cho từng người một.

c)

Bác cả đêm không ngủ, ngồi trầm ngâm một mình lo cho bộ đội, cho nhân dân.

d)

Cả ba chi tiết đều đúng.

77.

Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ thể hiện điều gì ở tác giả?

a)

Tình cảm yêu kính, cảm phục đối với Bác.

b)

Tâm trạng lo lắng cho sức khỏe của Bác.

c)

Tinh thần yêu nước, yêu quê hương.

d)

Tinh thần vì đồng đội, đồng chí.

78.

Tác giả đã khái quát nguyên do Bác không ngủ bằng một câu thơ đặc sắc. Đó là câu thơ nào?

a)

Bác thức thì mặc Bác.

b)

Bác ngủ không an lòng.

c)

Bác thương đoàn dân công.

d)

Bác là Hồ Chí Minh.

79.

Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ thể hiện đỉều gì ở Bác Hồ?

a)

Sự hi sinh cao cả vì sự nghiệp cách mạng.

b)

Tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn đối với bộ đội và nhân dân.

c)

Tinh thần vì dân, vì nước.

d)

Sự quan tâm đặc biệt đối với chiến dịch diễn ra vào ngày hôm sau.

80.

Bài thơ "Đêm nay bác không ngủ" được làm theo thể thơ gì?

a)

Thể lục bát

b)

Thể ngũ ngôn (5 chữ)

c)

Thể song thất lục bát

d)

Thể tứ tuyệt

81.

Hình ảnh Bác Hồ đã được miêu tả từ những phương diện nào?

a)

Vẻ mặt, dáng hình

b)

Cử chỉ, hành động

c)

Anh đội viên và Bác Hồ

d)

Dáng vẻ, hành động, lời nói

82.

Tại sao trong đêm ấy Bác Hồ không ngủ?

a)

Bác lo lắng cho những người chiến sĩ ở chiến trường

b)

Bác thương đoàn dân công đêm phải ngủ lại ở rừng

c)

Bác lo lắng cho chiến dịch

d)

Cả ba ý trên

83.

Trong những từ sau, từ nào không xuất hiện trong bài thơ?

a)

Lâm thâm

b)

Thâm trầm

c)

Trầm ngâm

d)

Nằng nặc

84.

Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Trước thời kỳ kháng chiến chống Pháp

b)

Trong thời kì chống Pháp

c)

Trong thời kì chống Mĩ

d)

Khi đất nước hòa bình

85.

Trong lần thứ ba thức dậy, anh đội viên đã có phản ứng như thế nào khi nhìn thấy Bác vẫn thức?

a)

Ngạc nhiên

b)

Lo lắng

c)

Hốt hoảng, giật mình

d)

Xúc động, nghẹn ngào

86.

Tác giả đã khái quát nguyên do Bác không ngủ bằng một câu thơ đặc sắc. Đó là câu thơ nào?

a)

Bác thức thì mặc Bác

b)

Bác ngủ không an lòng

c)

Bác thương đoàn dân công

d)

Bác là Hồ Chí Minh

87.

Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ thể hiện đỉều gì ở Bác Hồ?

a)

Sự hi sinh cao cả vì sự nghiệp cách mạng

b)

Tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn đối với bộ đội và nhân dân

c)

Tinh thần vì dân, vì nước

d)

Sự quan tâm đặc biệt đối với chiến dịch diễn ra vào ngày hôm sau

88.

Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ thể hiện điều gì ở tác giả?

a)

Tâm trạng lo lắng cho sức khỏe của Bác

b)

Tinh thần yêu nước, yêu quê hương

c)

Tình cảm yêu kính, cảm phục đối với Bác

d)

Tinh thần vì đồng đội, đồng chí

89.

Nhân vật trung tâm trong bài thơ là ai?

a)

Anh đội viên

b)

Đoàn dân công

c)

Anh đội viên và Bác Hồ

d)

Bác Hồ

90.

Hình ảnh bác Hồ được miêu tả thông qua các chi tiết nào?

a)

Vẻ mặt, dáng hình

b)

Cử chỉ, hành động

c)

Lời nói, vẻ mặt, dáng hình

d)

Dáng vẻ, hành động, lời nói

91.

Ai là tác giả bài thơ Lượm?

a)

Huy Cận

b)

Tế Hanh

c)

Tố Hữu

d)

Xuân Diệu

92.

Trong bài thơ Lượm, tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự, biểu cảm

c)

Biểu cảm

d)

Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả

93.

Nhân vật Lượm trong 2 khổ thơ đầu có vẻ đẹp gì?

a)

Khỏe mạnh, cứng cáp

b)

Nhanh nhẹn, hồn nhiên

c)

Hiền lành, dễ thương

d)

Rắn rỏi, cương quyết

94.

Nhân vật Lượm gặp nhân vật xưng “chú” ở đâu?

a)

Hàng Bè (Huế)

b)

Hà Nội

c)

Sài Gòn

d)

Hà Tĩnh

95.

Yếu tố nghệ thuật nào có tác dụng trong việc thể hiện hình ảnh Lượm trong hai khổ thơ đầu?

a)

Sử dụng nhiều từ láy gợi hình, gợi cảm

b)

Thể thơ bốn chữ giàu âm điệu

c)

Biện pháp so sánh

d)

Gồm 3 ý trên

96.

Từ xưng hô nào không phải để gọi Lượm trong bài thơ?

a)

Cháu

b)

Cháu bé

c)

Chú bé

d)

Chú đồng chí nhỏ

97.

Ý nghĩa của khổ thơ:

Cháu nằm trên lúa

Tay nắm chặt bông

Lúa thơm mùi sữa

Hồn bay giữa đồng

a)

Tâm hồn Lượm hòa vào với đồng quê

b)

Tâm hồn Lượm thơm ngát như đồng quê

c)

Quê hương ôm ấp Lượm vào lòng

d)

Tất cả các đáp án còn lại

98.

Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

a)

Thể lục bát

b)

Thể ngũ ngôn

c)

Thể thất ngôn

d)

Thể thơ bốn chữ

99.

Lượm là nhân vật như thế nào?

a)

Hồn nhiên, vui tươi, hăng hái

b)

Dũng cảm

c)

Giàu lòng yêu nước và ý chí chiến đấu kiên cường

d)

Cả 3 đáp án còn lại

100.

Bài thơ có câu “Lượm ơi, còn không?” câu thơ đặt gần cuối bài như một câu hỏi đầy đau xót sau sự hi sinh của Lượm, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Xét về cấu tạo, các từ "loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt" thuộc loại từ nào?

a)

Từ ghép

b)

Từ láy

c)

Danh Từ

d)

Tính từ

102.

Năm khổ thơ đầu tái hiện chú bé Lượm:

a)

Trong chuyến đi liên lạc cuối cùng.

b)

Lúc dạo chơi trên cánh đồng quê hương.

c)

Trong cuộc gặp gỡ tình cờ của hai chú cháu.

d)

Khi Lượm đã hi sinh

103.

Bài thơ làm nổi bật chủ đề:

a)

Khắc họa hình ảnh chú bé vui tươi, hồn nhiên, dũng cảm, dù chú bé đã hi sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người

b)

Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước

c)

Ca ngợi vẻ đẹp của người lao động trong công cuộc chinh phục thiên nhiên.

d)

Miêu tả một nhân vật trẻ tuổi có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng còn kiêu căng, xốc nổi.

104.

Từ xưng hô nào không phải để gọi Lượm trong bài thơ?

a)

Cháu

b)

Chú bé

c)

Cháu bé

d)

Chú đồng chí nhỏ

105.

Trong bài thơ Lượm, hai khổ thơ cuối được lặp lại khổ thơ thứ hai và thứ ba nhằm dụng ý nghệ thuật gì?

a)

Nêu bật nét hồn nhiên, tinh nghịch, đáng yêu - những nét tính cách rất đặc trưng của Lượm.

b)

Khắc họa đậm nét hình ảnh Lượm trong lòng người đọc.

c)

Là khúc vĩ thanh khép lại bài thơ, gieo vào lòng người đọc một nỗi buồn da diết, khôn nguôi.

d)

Khẳng định hình ảnh Lượm vẫn sống mãi cùng quê hương, còn mãi trong lòng người còn sống.

106.

Trong bài thơ Lượm, chú bé Lượm đã hy sinh trong hoàn cảnh nào?

a)

Hi sinh trên đường đưa thư

b)

Hi sinh trên đường trở về chiến khu

c)

Hi sinh trên đường đi chiến đấu.

d)

Hi sinh trên đường hành quân.

107.

Bài thơ Lượm được sáng tác vào thời gian nào?

a)

Trước Cách Mạng Tháng Tám

b)

Trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Khi đất nước hòa bình thống nhất

d)

Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

108.

Bài thơ Lượm được làm theo thể thơ nào?

a)

Bốn chữ

b)

Năm chữ

c)

Sáu chữ

d)

Bảy chữ

109.

Bài thơ Lượm được kể bằng lời của ai?

a)

Người chú

b)

Người bạn

c)

Người mẹ của Lượm

d)

Nhân vật Lượm

110.

Chú bé trong bài thơ làm công việc gì?

a)

Du kích

b)

Dân công

c)

Liên lạc

d)

Bộ đội

111.

Vẻ đẹp của chú bé Lượm trong bài thơ thể hiện ở khổ thơ thứ hai và thứ ba là vẻ đẹp?

a)

Rắn rỏi, cương nghị

b)

Hiền lành, dễ thương

c)

Hoạt bát, hồn nhiên

d)

Khỏe mạnh, cứng cáp