wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chủ đề 2(KHTN 6)

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Hãy chỉ ra đâu là chất (những từ in nghiêng) trong câu sau: xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su….

a)

xe đạp, sắt, nhôm.

b)

sắt, cao su, xe đạp.

c)

cao su, nhôm, xe đạp.

d)

nhôm, sắt, cao su.

2.

Hãy chỉ ra đâu là chất (những từ in nghiêng) trong câu sau: lưỡi dao bằng sắtcán dao bằng nhựa.

a)

Sắt và nhựa.               

b)

Cán dao và nhựa.

c)

Lưỡi dao và cán dao.

d)

Lưỡi dao và sắt.

3.

Các chất có thể tồn tại ở ba dạng khác nhau đó là:

a)

Rắn, lỏng, khí.             

b)

Rắn, khí, hơi                    

c)

đen, nâu, đỏ.              

d)

màu, mùi, vị.

4.

Cho các vật thể sau: Cái cốc, con dao, hòn đá, cây cối, quyển vở. Hãy cho biết có mấy vật thể tự nhiên, mấy vật thể nhân tạo.

a)

Hai vật thể tự nhiên, ba vật thể nhân tạo.

b)

Bốn vật thể tự nhiên, một vật thể nhân tạo.

c)

Ba vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

d)

Một vật thể tự nhiên, bốn vật thể nhân tạo.

5.

Cho các vật thể sau: Cái cốc, con dao, hòn đá, cây cối, quyển vở. Hãy cho biết có mấy vật thể hữu sinh, mấy vật thể vô sinh.

a)

Hai vật thể hữu sinh, ba vật thể vô sinh.       

b)

Ba vật thể hữu sinh, hai vật thể vô sinh.

c)

Bốn vật thể vô sinh, một vật thể hữu sinh.

d)

Một vật thể vô sinh, bốn vật thể hưu sinh.

6.

Chất nào sau đây tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?

a)

Đường mía (sucrose).  

b)

Muối ăn (sodium chloride).

c)

Sắt (iron)

d)

Nước.

7.

Các hạt liên kết chặt chẽ, có hình dạng và thể tích xác định, rất khó bị nến là đặc điểm cơ bản của thể.

a)

rắn.                       

b)

lỏng.

c)

khí.                            

d)

hơi.

8.

Những vật thể có sẵn trong tự nhiên được gọi là

a)

Vật thể nhân tạo.   

b)

vật thể tự nhiên.     

c)

vật vô sinh       

d)

vật hữu sinh.

9.

Những vật thể  do con người tạo ra đề phục vụ cuộc sống được gọi là

a)

Vật thể nhân tạo.   

b)

vật thể tự nhiên.     

c)

vật vô sinh       

d)

vật hữu sinh.

10.

Những vật thể không có các đặc trưng sống được gọi là

a)

Vật thể nhân tạo.   

b)

vật thể tự nhiên.     

c)

vật vô sinh.             

d)

vật hữu sinh.

11.

Hiện tượng tư nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?

a)

Tạo thành mây

b)

Gió thổi

c)

Mưa rơi

d)

Lốc xoáy

12.

Cho các vật thể: ngôi nhà, con gà, cây lúa, viên gạch, nước biển, xe đạp. Trong các vật thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là:

a)

Ngôi nhà, con gà, xe đạp

b)

Con gà, nước biển, xe đạp

c)

Ngôi nhà, viên gạch, xe đạp

d)

Con gà, viên gạch, xe đạp

13.

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?

a)

Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định

b)

Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định

c)

Có khối lượng, hình dạng và thể tích xác định

d)

Có khối lượng không xác định, hình dạng và thể tích xác định

14.

Cho mẫu chất có đặc điểm sau: có khối lượng xác định, không có thể tích xác định và không có hình dạng xác định, mà mang hình dạng của vật chứa nó. Mẫu chất đó đang ở thể nào?

a)

Rắn

b)

Khí

c)

Lỏng

d)

Không xác định được

15.

Người ta nấu nhôm phế liệu cho nó chuyển thành thể lỏng rồi đổ vào khuôn, chờ nguội sẽ thu được các sản phẩm như nói, chậu thau,... Ở đây, đã diễn ra những quá trình nào ?

a)

Sự ngưng tụ và sự bay hơi

b)

Sự sôi và sự nóng chảy

c)

Sự bay hơi và sự sôi

d)

Sự nóng chảy và sự đông đặc

16.
Những tính chất nào sau đây là tính chất vật lý của chất
a)
Khả năng tan trong nước, màu sắc, khả năng bị cháy
b)
Khả năng tan trong nước, nhiệt độ sôi, màu sắc
c)
Tính dẫn điện, nhiệt độ sôi, khả năng tác dụng với nước
d)
Tính dẫn điện, khả năng tác dụng với nước, khả năng bị cháy
17.
Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon dioxide?
a)
Làm đục dung dịch nước vôi trong
b)
Chất khí, không màu
c)
Không mùi, không vị
d)
Tan rất ít trong nước
18.
Sự chuyển thể từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là:
a)
Sự nóng chảy
b)
Sự đông đặc
c)
Sự bay hơi
d)
Sự ngưng tụ
19.

Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?

a)

Dễ dàng nén được

b)

Không có hình dạng xác định

c)

Không chảy được

d)

Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng

20.

Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?

a)

Đường mía, muối ăn, con dao

b)

Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm

c)

Nhôm, muối ăn, đường mía

d)

Con dao, đội đũa, muối ăn

21.

Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?

a)

Hoà tan đường vào nước.

b)

Cô cạn nước đường thành đường.

c)

Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.

d)

Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.

22.

Sự sôi là

a)

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng hoặc bề mặt chất lỏng.

b)

Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

c)

Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.

d)

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

23.

Sự nóng chảy là

a)

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.

b)

Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.

c)

Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

d)

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

24.

Cho phát biểu sau: “Đường saccharose (sucrose) là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người. Đường saccharose là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, đặc biệt là nước nóng, nóng chảy ở 185°C. Khi đun nóng, đường saccharose bị phân huỷ thành carbon và nước. Đường saccharose được làm từ cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt”.

Phát biểu thể hiện tính chất vật lý của sucrose là

a)

Đường saccharose (sucrose) là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người.

b)

Đường saccharose là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, đặc biệt là nước nóng, nóng chảy ở 185°C.

c)

Khi đun nóng, đường saccharose bị phân huỷ thành carbon và nước.

d)

Đường saccharose được làm từ cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt.

25.

Đặc điểm của thể khí là

a)

các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.

b)

các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng không xác định, có thể tích xác định; khó bị nén.

c)

các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định; dễ bị nén.

d)

dễ lan chảy, chiếm một phần hình dạng vật chứa.