NEW
Font size
WorksheetsTIẾNG VIỆT
Total questions: 30
Worksheet time: 16mins
Khoanh tròn vào chữ cái trước từ có tiếng bảo mang nghĩa : “giữ, chịu trách nhiệm”.
bảo kiếm
bảo toàn
bảo ngọc
gia bảo
Câu tục ngữ "Người ta là hoa đất." ca ngợi:
Vẻ đẹp hình thể của con người
Tài trí của con người
Cả hai đáp án trên
Từ nào còn thiếu trong câu tục ngữ sau
"Người .... tiếng nói cũng.....
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu."
có nghĩa là:
trong
hay
thanh
khôn
Dòng nào sau đây toàn từ ghép mang ý nghĩa tổng hợp:
Bánh trái, ruộng đồng, máy bay
Xe cộ, bàn ghế, sách vở
Xe cộ, máy bay, xe hơi
Bánh trái, bánh bèo, bánh lọc
Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì?
“Hễ mẹ tôi có mặt ở nhà thì nhà cửa lúc nào cũng ngăn nắp, sạch sẽ.”
Nguyên nhân – kết quả
Tương phản
Điều kiện – kết quả
Tăng tiến
Trong các câu sau, những câu nào dùng không đúng quan hệ từ?
Tuy em phải sống xa bố mẹ từ nhỏ nên em rất nhớ thương bố mẹ
Mặc dù điểm Tiếng Việt của em thấp hơn điểm Toán nhưng em vẫn thích học Tiếng Việt.
Cả lớp em đều gần gũi động viên Hòa dù Hòa vẫn mặc cảm, xa lánh cả lớp.
Tuy mới khỏi ốm nhưng Tú vẫn tích cực tham gia lao động.
Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm:
… chúng tôi có cánh … chúng tôi sẽ bay lên mặt trăng để cắm trại.
Hễ, thì
Giá, thì
Nếu, thì
Tuy, nhưng
Trong bài thơ “Chú đi tuần” em thấy người chiến sĩ đi tuần mong muốn điều gì cho các cháu thiếu nhi?
Các cháu được ngủ yên
Các cháu học hành tiến bộ.
Các cháu có một cuộc sống tốt đẹp trong tương lai.
Tất cả các đáp án trên.
Trận này chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết hung tợn hơn.
Các vế câu của câu ghép trên được nối với nhau bằng cách nào?
Nối với nhau bằng dấu phẩy
Nối với nhau bằng quan hệ từ
Nối với nhau bằng cặp quan hệ từ
Nối với nhau bằng cặp từ hô ứng
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “lạnh giá”?
Buốt lạnh
Buốt nhói
Nhói đau
Đau buốt
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”?
Núi non
Sông suối
Đất nước
Sông nước
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chết”?
Mất, hi sinh, sống, qua đời.
Mất, hi sinh, từ trần, qua đời.
Mất, tàn lụi, qua đời, xác xơ.
Mất, từ trần, tử, tồn tại.
Từ đồng âm là những từ như thế nào?
Giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa.
Giống nhau về nghĩa nhưng khác nhau về âm.
Giống nhau về âm.
Giống nhau về nghĩa.
“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”
Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Từ gần nghĩa
Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?
Bé đang học ở trường mầm non.
Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.
Trên cành cây có những mầm non mới nhú.
Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.
Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.
Sai một ly, đi một dặm.
Chỉ một đường, đi một nẻo.
Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Nghĩa trừu tượng
Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?
Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển
Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển
Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển
Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển
Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?
Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển
Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển
Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển
Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển
Từ nào chứa tiếng “mắt” mang nghĩa gốc?
quả na mở mắt
mắt em bé đen lay láy
mắt bão
dứa mới chín vài mắt
Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?
Tết đến hàng bán rất chạy.
Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.
Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
Đọc hai câu thơ sau:
Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán
So với ông Bành vẫn thiếu niên.
Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:
Mùa đầu tiên trong 4 mùa
Trẻ trung, đầy sức sống
Tuổi tác
Ngày
Trái nghĩa với từ "lớn" trong "Chị ấy đưa cho tôi một chiếc hộp lớn." là:
Đẹp đẽ
Nho nhỏ
Xấu
Tiểu nhân
Cặp từ trái nghĩa có trong câu sau là
Bạn ấy khiêm tốn chứ không kiêu căng như những bạn học giỏi khác.
A. bạn ấy – bạn khác
B. khiêm tốn – kiêu căng
C. khiêm tốn – học giỏi
Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây không chứa cặp từ trái nghĩa?
Gạn đục khơi trong
Dở khóc dở cười .
Lên thác xuống ghềnh
Năng nhặt chặt bị.
Cặp từ trái nghĩa có trong câu sau là
Bạn ấy khiêm tốn chứ không kiêu căng như những bạn học giỏi khác.
A. bạn ấy – bạn khác
B. khiêm tốn – kiêu căng
C. khiêm tốn – học giỏi
Từ trái nghĩa với từ "đỏ" trong câu: "Chị ấy số đỏ thật, kinh doanh gì cũng tốt." là:
Xám
Buồn
Xui xẻo
Buồn bã
Từ trái nghĩa với từ "tự tin" là?
Nhút nhát
Ngại ngần
Sợ hãi
Vui tươi
Câu nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa?
Phép vua thua lệ làng.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
No ba ngày Tết, đói ba tháng hè.
Góp gió thành bão.
Điền cặp từ trái nghĩa vào câu sau: "Kính.../nhường..."
trái/phải
trên/dưới
già/trẻ
trọng/nhịn
