wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 3,4- TỐT NGHIỆP

Total questions: 41

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị

a)

Bị Âu - Mĩ chiếm đóng

b)

chủ nghĩa thực dân nô dịch.

2.

Quốc gia không mất độc lập ở Đông Bắc Á là

a)

Nhật Bản

b)

Hàn Quốc

c)

CHDCND Triều Tiên.       

d)

Trung Quốc.

3.

Tháng 12 – 1978, ở Trung Quốc Đặng Tiểu Bình khởi xướng đường lối:

a)

cải cách kinh tế

b)

cải cách - mở cửa.

c)

đổi mới đất nước

d)

Mở rộng quan hệ đối ngoại.

4.

Ý nào dưới đây thuộc nội dung đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc (1978)?

a)

Thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”.             

b)

Xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

d)

Tiến hành cải cách và mở cửa

5.

Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ

a)

điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định

b)

điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.

6.

Điểm giống nhau cơ bản của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.       

b)

tập trung phát triển khoa học - kĩ thuật.

7.

Nội dung nào trong công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam có điểm tương đồng so với cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước phương Tây

8.

Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc diễn ra

a)

Sự hợp tác giữa Đảng Cộng sản và Quốc Dân Đảng

b)

Cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc Dân Đảng.

9.

Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở của ở Trung Quốc là

a)

biến Trung Quốc thành quốc gia có quân sự mạnh nhất thế giới.

b)

biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

10.

Từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay Trung Quốc đã thực hiện chính sách đối ngoại gì?

a)

Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới

b)

Thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc

11.

Những biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền

b)

sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

c)

cuộc nội chiến Quốc – Cộng  (1946 – 1949).

12.

Biến đổi nào sau đây của khu vực Đông Bắc Á làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

a)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

b)

Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới.

13.

Trong bốn “con rồng kinh tế” ở châu Á, thì ở Đông Bắc Á có các “con rồng” là

a)

Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan

b)

Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công.                          

14.

Trước CTTG 2, khu vực Đông Nam Á là thuộc địa của

a)

thực dân Âu - Mĩ.                                                 

b)

c)

Pháp

d)

Tây Ban Nha,

15.

Quốc gia không mất độc lập trong khu vực Đông Nam Á là

a)

Việt Nam

b)

 Inđônêxia

c)

Phi líp pin

d)

Thái Lan

16.

Khi Nhật đầu hàng đồng minh,các quốc gia độc lập trong năm 1945 là

a)

Việt Nam, Lào, Campuchia

b)

Việt Nam, Lào, Inđônexia.

c)

Lào

d)

Việt Nam.       

17.

Đường lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là thực hiện chính sách

a)

Hòa bình trung lập.

b)

Xâm lược các nước láng giềng

c)

Nhận viện trợ từ các nước

d)

Trung lập tích cực

18.

Chính sách trung lập của Campuchia được thực hiện vào thời điểm

a)

                

b)

sau kháng chiến chống Pháp

c)

sau kháng chiến chống Mĩ.

19.

Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại nước nào?

a)

Thái Lan

b)

Xin-ga-po

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Phi-líp-pin

20.

Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Hợp tác giữa các nước sau chiến tranh để cùng nhau phát triển.

b)

Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực

c)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

d)

Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức khác trên thế giới.

21.

Các quốc gia Đông Nam Á tham gia thành lập tổ chức ASEAN gồm

a)

Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

b)

Thái lan, Cam-pu-chia.

22.

Mục tiêu của tổ chức Asaean là gì?

a)

Hợp tác có hiệu quả về kinh tế- xã hội

b)

Hợp tác có hiệu quả về kinh tế- văn hóa

23.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân 3 nước Đông Dương kết thúc thắng lợi?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập

24.

Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995

b)

Hiệp ước Ba-li được kí kết vào năm 1976

25.

Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

a)

Đều giành được độc lập.

b)

Lần lượt gia nhập ASEAN

26.

Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi đối với cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8-1945?

a)

Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức.

b)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

27.

Theo hiến chương thành lập tổ chức ASEAN thì mục tiêu của tổ chức này là

a)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.

b)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nổ lực hợp tác giữa các nước thành viên

28.

Hiệp ước Bali (2 – 1976) kí kết tại Inđônexia đã không đề cập đến nguyên tắc hoạt động cơ bản nào trong quan hệ giữa các nước ASEAN?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

c)

Mọi quyết định đều phải có sự nhất trí của 5 nước sáng lập

d)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước

29.

Đảng Quốc đại được thành lập ở Ấn Độ là chính đảng của

a)

vô sản

b)

quý tộc mới.     

c)

tư sản.               

d)

phong kiến

30.

Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa

b)

Liên kết khu vực

31.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào?

a)

Nam Phi.

b)

Đông Bắc Á

c)

Đông Nam Á.

d)

Mỹ Latinh.

32.

Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Liên minh châu Âu (EU) ?

a)

Xuất phát từ nhu cầu liên kết và hợp tác

b)

Đều là đối tác quan trọng của Nhật.

33.

Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới từ năm 1995?

a)

                

b)

Cách mạng chất xám”.

c)

“Cách mạng xanh”.                          

d)

                     

34.

Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất

a)

phần mềm lớn nhất thế giới.

b)

máy bay lớn nhất thế giới.

35.

Sau 1945,nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập vì

a)

            

b)

             

c)

quân phiệt Nhật trở lại xâm lược.

d)

thực dân Âu - Mĩ trở lại xâm lược.

36.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á trở thành một trong 4 con rồng kinh tế của Châu Á

a)

Thái Lan.                                                        

b)

Xingapo

c)

Việt Nam

d)

Lào

37.

Ấn Đô là thuộc địa của

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Bờ Đào Nha

38.

Thực hiện phương án Maobatton, Anh chia Ấn Độ thành 2 quốc gia

a)

Ấn Độ giáo và Pakixtan

b)

Hồi giáo và Phật giáo

39.

Chính đảng nào sau đây lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh

a)

Đảng quốc đại

b)

Đảng cộng sản

40.

Ấn Độ thuộc châu nào?

a)

Châu Á

b)

Châu Âu

c)

Châu Mĩ

41.

Quốc gia nào sau đây thuộc khu vực Đông Nam Á

a)

Cu Ba

b)

c)

Thái Lan

d)

Ai Cập