Font size
WorksheetsÔn tập Bài 4: Bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là:
Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản riêng.
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình
Người chồng chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Người vợ chịu trách nhiệm về việc nuôi dạy con cái.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là:
Bình đẳng giữa vợ và chồng.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ .
Bình đẳng giữa tìm việc làm
Một trong những quy tắc tạo nên sự bình đẳng giữa vợ, chồng đó là
Vợ chồng phải yêu thương nhau
Luôn chăm sóc giúp đỡ nhau
Tôn trọng giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.
Vợ chồng cùng nhau nuôi dạy con.
Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.
Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
Cha mẹ quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con.
Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con.
Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ:
Nhân thân.
Với tài sản chung
Với tài sản riêng
Tình cảm.
Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:
Người chồng, người cha, người con trai có vai trò quyết định các công việc lớn.
Người vợ, con gái chỉ cần lo nội trợ và các khoản chi tiêu của gia đình.
Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm chăm sóc giúp đỡ nhau,cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.
Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.
Đối với tài sản chung, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc:
Chiếm hữu.
Định đoạt.
Sử dụng.
Cả ba đáp án trên.
Câu 2: Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động:
A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh
C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm
D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Câu 3: Chủ thể của hợp đồng lao động là:
A. Người lao động và đại diện người lao động.
B. Người lao động và người sử dụng lao động.
C. Đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
D. Đại diẹn người lao động và công nhân.
Câu 4: Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ:
A. Kết hôn
B. Nghỉ việc không lí do
C. Nuôi con dưới 12 tháng tuổi
D. Có thai
Câu 5. Theo quy định của Bộ luật lao động, người lao động ít nhất phải đủ:
A. 18 tuổi
B. 15 tuổi
C. 16 tuổi
D. 14 tuổi
Câu 6: Loại hợp đồng nào phổ biến nhất trong sinh hoạt hàng ngày của công dân?
A. Hợp đồng mua bán
B. Hợp đồng lao động
C. Hợp đồng dân sự
D. Hợp đồng vay mượn
Chị D được đề nghị ký hợp đồng lao động vào làm việc trong Công ty S. Chị D có thể căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để thỏa thuận về nội dung hợp đồng ?
Bình đẳng trong giao tiếp giữa Giám đốc và nhân viên.
Bình đẳng về tự do ngôn luận.
Binh đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Bình đẳng giữa những người lao động.
Nội dung nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong lao động?
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Bình đẳng về thu nhập trong lao động.
Mục đích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh là
tiêu thụ sản phẩm.
tạo ra lợi nhuận.
nâng cao chất lượng sản phẩm.
hạ giá thành sản phẩm.
Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh?
Tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh.
Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong sản xuất.
Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.
Xúc tiến các hoạt động thương mại.
Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật có nghĩa là bất kì công dân nào khi tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đóng thuế đầy đủ và đúng hạn.
sử dụng các dịch vụ bảo hiểm.
chuyển giao mọi bí quyết làng nghề.
Mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề gì, đảm bảo
sinh lời.
phù hợp yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức đó.
được nhà nước khuyến khích.
pháp luật không cấm.
Chính sách quan trọng nhất của nhà nước góp phần thúc đẩy việc kinh doanh phát triển
hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp
khuyến khích người dân tiêu dùng
tạo ra môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng
xúc tiến các hoạt động thương mại
Theo Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhà nước, có bao nhiêu nội dung thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh ?
Ba nội dung.
Bốn nội dung.
Năm nội dung.
Sáu nội dung.
Bình đẳng trong kinh doanh không bao gồm những nội dung nào dưới đây ?
Bình đẳng trong tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.
Bình đẳng trong việc tìm kiếm thị trường kinh doanh.
Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Bình đẳng trong việc lựa chọn loại hình kinh doanh.
