Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ 1 KHTN 6 (SINH LY HÓA)
Total questions: 63
Worksheet time: 47mins
Câu 1: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là?
A. Tế bào
B. Mô
C. Cơ quan
D. Hệ cơ quan
Câu 2. Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về nguyên sinh vật?
A. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
B. Nguyên sinh vật là nhóm động vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
C. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi. Một số có cấu tạo đa bào, kích thước lớn, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
D. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đa bào, nhân thực, kích thước lớn, có thể nhìn thấy rất rõ bằng mắt thường.
Câu 3. Bệnh sốt rét lây truyền theo đường nào?
A. Đường tiêu hóa B. Đường hô hấp
C. Đường tiếp xúc D. Đường máu
A. Đường tiêu hóa
B. Đường hô hấp
C. Đường tiếp xúc
D. Đường máu
Câu 4. Tập hợp nhiều cơ quan cùng hoạt động để thực hiện một chức năng nhất định được gọi là………………………….
A. Mô
B. Cơ quan
C. Hệ cơ quan
D. Tế bào
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A.Tế bào có kích thước rất nhỏ, kích thước trung bình của tb từ 0.5-100 micromet
B. Tế bào có rất ít loại, các loại tb khác nhau có hình dạng giống nhau
C. Tế bào có rất nhiều loại, các loại tb khác nhau có hình dạng giống nhau.
D. Tế bào có kích thước lớn, kích thước trung bình của tb lớn hơn 100 micromet.
Câu 6. Xây dựng khóa lưỡng phân không dựa trên đặc điểm nào dưới đây?
A. Đặc điểm kích thích và phản ứng
B. Đặc điểm kích thước
C. Đặc điểm hình dạng
D. Đặc điểm cấu trúc
Câu 7. Một khóa lưỡng phân có mấy lựa chọn ở mỗi nhánh?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 8. Công cụ nào không hữu ích trong việc xác định các đặc điểm của sinh vật khi xây dựng khóa lưỡng phân?
A. Kính lúp cầm tay
B. Kính Viễn vọng
C. Kính hiển vi
D. Thước mét
Câu 9. Thành phần nào dưới đây có trong cấu tạo virus?
A. Màng sinh chất
B. Vỏ Protein
C. Nhân
D. Tế bào chất
Câu 10. Virus không được coi là một sinh vật hoàn chỉnh vì
A. Virus thường gây bệnh ở người và động vật
B. Virus chưa có cấu tạo tế bào
C. Virus là loại tế bào nhỏ nhất
D. Virus không có khả năng nhân đôi
Câu 11. Bệnh nào dưới đây không phải do virus gây ra?
A. Bệnh đốm trắng hoặc nâu trên lá cây.
B. Bệnh thối rữa ở quả ớt, dâu tây và bí ngô
C. Bệnh lao ở người
D. Bệnh quai bị ở người
Câu 12. Nhận định nào về vi khuẩn dưới đây là đúng?
A. Vi khuẩn chưa có cấu tạo tế bào
B. Vi khuẩn là sinh vật đơn bào nhỏ bé
C. Vi khuẩn chỉ sống trong cơ thể vật chủ.
D. Vi khuẩn không gây bệnh cho con người.
Câu 13. Ý nào dưới đây không đúng với vai trò của vi khuẩn?
A. Để chế biến các thực phẩm lên men: sữa chua, dưa muối.
B. Làm thuốc chữa tất cả các bệnh.
.
C. Phân hủy xác thực vật, động vật.
D. Làm phân bón vi sinh cho cây trồng
Câu 14. Bộ Y tế khuyến cáo 5K chung sống an toàn với dịch bệnh do virus Corona là gì?
A. Khẩu trang, Virus, khoảng cách, không tụ tập, khai báo y tế.
B. Khẩu trang, khử khuẩn, khoảng cách, không tụ tập, khai báo y tế.
C. Khẩu trang, khử khuẩn, khí hậu, không tụ tập, khai báo y tế
D. Khí sạch, khử khuẩn, khí hậu, không tụ tập, khai báo y tế.
Câu 15. Vi khuẩn có hại vì?
A. Nhiều Vi khuẩn gây bệnh cho động vật, thực vật, người.
B. Vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường.
C. Vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường, gây bệnh cho TV, ĐV và người; làm hỏng thức ăn.
D. Vi khuẩn làm hỏng thức ăn: gây ôi thui và thối rữa.
Câu 16. Virus Corona gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người có hình dạng nào sau đây?
A. Hình đa diện.
B. Hình cầu
C. Hình que
D. Hình dấu phẩu
Câu 17. Con cá vàng là cấp độ tổ chức nào của cơ thể đa bào?
A. Tế bào
B. Cơ thể
C. Cơ quan
D. Mô
Câu 18. Dạ dày được cấu tạo từ các cấp tộ tổ chức nhỏ hơn nào?
A. Mô và hệ cơ quan
B. Tế bào và cơ quan
C. Tế bào và mô
D. Cơ quan và hệ cơ quan
Câu 19. Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?
A. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.
B. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất.
C. Để xác định vị trí của các loài sinh vật giúp cho việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ dàng hơn.
D. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.
Câu 20. Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và trong thực tiễn
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (2), (4)
D. (1), (3), (4)
Câu 21. Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
B. Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
C. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài
D. Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới
Câu 22. Tên phổ thông của các loài được hiểu là?
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia
B. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
D. Tên loài + tên giống + (tên tác giả, năm công bố)
Câu 23. Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
A. Khởi sinh
B. Nguyên sinh
C. Nấm
D. Thực vật
Câu 24. Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới nào?
A. Động vật, Thực vật, Nấm
B. Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus
C. Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus
D. Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật
Câu 25. Cho hình ảnh sau:
Miền Bắc nước ta gọi đây là quả roi đỏ, miền Nam gọi đây là quả mận. Dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi này cùng gọi chung một loài?
A. Tên khoa học
B. Tên địa phương
C. Tên dân gian
D. Tên phổ thông
Câu 26. Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ theo nguyên tắc nào?
A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau.
B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau.
C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau.
D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau.
Câu 27. Vi khuẩn là:
A. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.
B. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.
C. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.
.
D. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi
Câu 28. Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinhh cho người nhiễm vi khuẩn:
(1) Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn.
(2) Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh.
(3) Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách.
(4) Dùng kháng sinh đủ thời gian.
(5) Dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm khuẩn.
Lựa chọn đáp án đầy đủ nhất:
A. (1), (2), (3), (4), (5)
B. (1), (2), (5)
C. (2), (3), (4), (5)
D. (1), (2), (3), (4)
Câu 29. Biện pháp nào hữu hiệu nhất để phòng bệnh do virus là?
A. Có chế độ dinh dưỡng tốt, bảo vệ môi trường sinh thái cân bằng và trong sạch.
B. Chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể trạng, tập thể dục, sinh hoạt điều độ.
C. Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.
D. Sử dụng vaccine vào thời điểm phù hợp.
Câu 30. Tại sao bác sĩ đề nghị mọi người nên tiêm vaccine ngừa cúm mỗi năm?
A. Virus nhân lên nhanh chóng theo thời gian
B. Virus cúm có nhiều chủng thay đổi theo các năm
C. Vaccine được cơ thể hấp thụ sau một năm
D. Vaccine càng ngày càng mạnh hơn theo thời gian
Câu 31. Biện pháp nào sau đây không giúp chúng ta tránh bị mắc bệnh sốt rét?
A. Mắc màn khi đi ngủ
B. Diệt muỗi, diệt bọ gậy
C. Phát quang bụi rậm
D. Mặc đồ sáng màu để tránh bị muỗi đốt
Câu 32. Những triệu chứng nào sau đây là của bệnh kiết lị?
A. Sốt, rét run, đổ mồ hôi
B. Đau bụng, đi ngoài, mất nước, nôn ói
C. Da tái, đau họng, khó thở
D. Đau tức ngực, đau họng, đau cơ
Câu 33. Ý nào sau đây không phải là vai trò của nguyên sinh vật với con người?
A. Cộng sinh tạo mối quan hệ cần thiết cho sự sống của con người
B. Cung cấp thực phẩm cho con người
C. Dùng làm nguyên liệu trong sản xuất chất dẻo
D. Chỉ thị độ sạch của nước
Câu 1: Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào dưới đây?
A. Các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
B. Các quy luật tự nhiên.
C. Những ảnh hưởng của tự nhiên đến con người và môi trường sống.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 2: Nhà máy điện mặt trời là ứng dụng không thuộc lĩnh vực của khoa học tự nhiên?
A. Hóa học
B. Vật lý
C. Thiên văn học
D. Sinh học
Câu 3: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về thực vật thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
A. Vật lý
B. Hóa học
C. Sinh học
D. Khoa học trái đất
Câu 4: Nếu không may bị hoá chất rơi vào cơ thể hoặc quần áo thì bước đầu tiên và cần thiết nhất là phải làm gì?
A. Đưa ngay ra trung tâm y tế cấp cứu,
B. Hô hấp nhân tạo.
C. Lấy lá cây thuốc bỏng ép ngay vào vị trí đó
D. Rửa sạch bằng nước ngay lập tức.
Câu 5: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
B. Làm theo các thí nghiệm xem trên internet.
C. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hoá chất.
D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
Câu 6: Muốn quan sát tế bào thịt quả cà chua, ta dùng dụng cụ nào:
A. Kính lúp
B. Kính râm
C. Kính cận
D. Kính hiển vi.
Câu 7 : Những tính chất nào sau đây là tính chất vật lý của chất:
A. Cả năng tan tan trong nước, màu sắc, khả năng bị cháy.
B. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khả năng tác dụng với nước
C. Khả năng tan trong nước, nhiệt độ sôi, màu sắc
D. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khả năng tác dụng với nước, khả năng bị cháy
Câu 8: Quá trình nào sau đây không thể hiện tính chất hóa học của chất?
A. Cơm để lâu trong không khí bị ôi, thiu.
B. Sắt để lâu trong không khí bị gỉ.
C. Nước để lâu trong không khí bị biên mất.
D. Đun nóng đường trên chảo quá nóng sinh ra chất có màu đen.
Câu 9: Chọn dãy cụm từ đúng trong các dãy cụm từ sau chỉ các vật thể:
A. Cây bút, con bò, cây hoa lan.
B. Cái bàn gỗ, sắt, nhôm.
C. Kẽm, muối ăn, sắt.
D. Muối ăn, sắt, cái bàn.
Câu 10: Cho các vật thể sau: ngôi nhà, con mèo, cây lúa, viên gạch, nước biển, xe máy. Những vật thể do con người tạo ra là:
A. Ngôi nhà, con mèo, xe máy
B. Con mèo, nước biển, xe máy
C. Ngôi nhà, viên gạch, xe máy
D. Con mèo, viên gạch, xe máy
Câu 11: Dãy nào sau đây chỉ gồm các vật thể hữu sinh (vật sống)?
A. Cây mía, con bò.
B. Cái bàn, lọ hoa.
C. Con mèo, xe đạp.
D. Máy quạt, cây hoa hồng.
Câu 12: Để phân biệt tính chất hóa học của một chất ta thường dựa vào dấu hiệu nào sau đây?
A. Không có sự tạo thành chất.
B. Có chất khí tạo ra.
C. Có chất rắn tạo ra.
D. Có sự tạo thành chất mới.
Câu 13: Với cùng một chất, nhiệt độ nóng chảy cũng chính là:
A. Nhiệt độ sôi.
B. Nhiệt độ đông đặc.
C. Nhiệt độ hóa hơi.
D. Nhiệt độ ngưng tụ.
Câu 14: Sự sôi là:
A. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng hoặc bề mặt chất lỏng.
B. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
C. Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
D. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Câu 15: Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là:
A. Sự đông đặc
B. Sự nóng chảy.
C. Sự bay hơi
D. Sự ngưng tụ
Câu 1: Khi đo độ dài người ta dung dụng cụ gì?
A. Nhiệt kế
B. Cân
C. Bình chia độ
D. Thước đo độ dài
Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của thước là gì?
A. Giá trị cuối cùng ghi trên thước
B. Giá trị nhỏ nhất ghi trên thước
C. Độ dài 2 vạch chia liên tiếp
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 3: “Khi đo độ dài cần đặt sao cho một đầu của vật … vạch số của thước”- Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
A. Ngang bằng với
B. Thụt vào so với
C. Vuông góc với
D. Chéo với
Câu 4: Một bạn học sinh dùng thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất là 2cm, để đo chiều dài của lớp học. Trong các cách ghi sau, cách ghi nào đúng?
A. 8m
B. 800cm
C. 80dm
D. 0.8 km
Câu 5: 3 km thì bằng bao nhiêu dm?
A. 3000 dm
B. 300 dm
C. 30 dm
D. 30000 dm
Câu 6: “Khi đo độ dài cần chọn thước có … thích hợp.” Điền từ thích học hợp ô trống
A. Độ chia nhỏ nhất
B. Vạch chia
C. Độ chia
D. Hình dạng
Câu 7: Cách đặt thước đo đúng:
A. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 sát mép bên phải một đầu cần đo.
B. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật.
C. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 vuông góc với một đầu của vật.
D. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 sát mép bên trái một đầu cần đo.
Câu 8: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Độ chia nhỏ nhất là chiều dài nhỏ nhất của vật mà thước có thể đo được.
B. Độ chia nhỏ nhất của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
C. Độ chia nhỏ nhất của thước là 1 mm.
D. Độ chia nhỏ nhất của thước là khoảng cách giữa 2 vạch có in số liên tiếp trên thước.
Câu 9: Chiều dài của một chiếc bàn cho 2 học sinh ngồi là bao nhiêu?
A. 10m
B. 20 cm
C. 2km
D. 1,2m
Bài 10: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Mọi vật đều có khối lượng.
B. Người ta dung cân để đo khối lượng.
C. Thể tích của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật.
D. Đơn vị của khối lượng là Kilogam.
Bài 11: Trong các đơn vị: tấn, yến, lạng, kilogam, đơn vị lớn nhất là:
A. Tấn
B. Yến
C. Lạng
D. Kilogam
Bài 12: 1 lạng bằng bao nhiêu kilogam?
A. 1kg
B. 0,1 kg
C. 0.01 kg
D. 0,001 kg
Câu 13: Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên có ghi 5T . Số 5T có ý nghĩa gì?
A. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có trên 5 người ngồi thì không được đi qua cầu.
B. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu.
C. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 50 tấn không được đi qua cầu.
D. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tạ không được đi qua cầu.
Câu 14: Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước Việt Nam là:
A. tấn (kí hiệu: t)
B. miliam (kí hiệu: mg)
C. kílôgam (kí hiệu: kg)
D. gam (kí hiệu: g)
Câu 15: Để đo khối lượng người ta dùng dụng cụ gì?
A. Thước.
B. Bình chia độ.
C. Cân.
D. Ca đong.
