WorksheetsBài kiểm tra tx số 3 - Vật lí 11
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Hiện tượng siêu dẫn là
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không.
Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của
Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron.
Các electron tự do với các ion dương khi các ion này đang dao động nhiệt ở các nút mạng tinh thể
Kim loại dẫn điện tốt vì
khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
mật độ các ion dương trong kim loại lớn.
nó chỉ có một loại hạt điện tích tự do.
giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Chọn đáp án kém chính xác nhất
Nói chung kim loại là chất dẫn điện tốt.
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm.
Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.
Điện trở suất của kim loại giảm khi nhiệt độ giảm.
Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở nhiệt độ 500C. Điện trở của sợi dây đó ở 1000C là bao nhiêu biết α = 0,004K-1
66Ω.
76Ω.
86Ω.
96Ω.
Một dây vônfram có điện trở 136Ω ở nhiệt độ 1000C, biết hệ số nhiệt điện trở α = 4,5.10-3K-1. Hỏi ở nhiệt độ 200C điện trở của dây này là bao nhiêu
100Ω.
150Ω.
175Ω.
200Ω.
Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện 65µV/K đặt trong không khí ở 200C, còn mối kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C. Suất nhiệt điện của cặp này là
13,9mV.
13,85mV.
13,87mV.
13,78mV.
Khi nhúng một đầu của cặp nhiệt điện vào nước đá đang tan, đầu kia vào nước đang sôi thì suất nhiệt điện của cặp là 0,860mV. Hệ số nhiệt điện động của cặp này là
6,8µV/K.
8,6 µV/K.
6,8V/K.
8,6 V/K.
Nối cặp nhiệt điện đồng – constantan với milivôn kế để đo suất nhiệt điện động trong cặp. Một đầu mối hàn nhúng vào nước đá đang tan 00C, đầu kia giữ ở nhiệt độ t0C khi đó milivôn kế chỉ 4,25mV, biết hệ số nhiệt điện động của cặp này là 42,5µV/K. Nhiệt độ t trên là
1000C.
10000C.
100C.
2000C.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động cùng chiều nhau
Bản chất của hiện tượng dương cực tan là
cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy.
cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học.
cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch.
cực dương của bình điện phân bị bay hơi.
Khi điện phân nóng chảy muối của kim loại kiềm thì
cả ion của gốc axit và ion kim loại đều chạy về cực dương.
cả ion của gốc axit và ion kim loại đều chạy về cực âm.
ion kim loại chạy về cực dương, ion của gốc axit chạy về cực âm.
ion kim loại chạy về cực âm, ion của gốc axit chạy về cực dương.
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của
các electron tự do theo chiều điện trường.
các electron tự do và các ion dương ở nút mạng tinh thể.
các electron hóa trị ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường và các ion dương cùng chiều điện trường.
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
điện lượng chuyển qua bình.
khối lượng dung dịch trong bình.
thể tích của dung dịch trong bình.
khối lượng chất điện phân.
Nếu có dòng điện không đổi chạy qua bình điện phân gây ra hiện tượng dương cực tan thì khối lượng chất giải phóng ở điện cực không tỉ lệ thuận với
khối lượng mol của chất được giải phóng.
cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân.
thời gian dòng điện chạy qua bình điện phân.
hóa trị của của chất được giải phóng.
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện
mạ điện
sơn tĩnh điện
luyện nhôm
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng
khối lượng mol của chất được giải phóng.
hóa trị của chất được giải phóng.
thời gian lượng chất được giải phóng.
cả 3 đại lượng trên.
Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là
catot bị ăn mòn
đồng bám vào anot
đồng chạy từ anot sang catot
không có gì thay đổi ở bình điện phân
đồng chạy từ catot sang anot
Khi điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag biết khối lượng mol của bạc là 108. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân để trong 1 h để có 27 gam Ag bám ở cực âm là
6,7A.
3,35A.
24124A.
108A.
