NEW
Font size
WorksheetsBÀI 15. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
Total questions: 45
Worksheet time: 2hrs 15mins
Khu vực ven biển của vùng nào sau đây ở nước ta chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là
ở miền Bắc muộn hơn miền Nam.
ở miền Trung sớm hơn miền Bắc.
chậm dần từ Nam ra Bắc.
chậm dần từ Bắc vào Nam.
Ở nước ta, lũ quét thường xảy ra ở những vùng nào?
Vùng núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nguyên nhân gây ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do
mưa lớn, triều cường.
sông lớn, mặt đất thấp.
mưa trên diện rộng.
có đê sông, biển bao bọc.
Ở nước ta, khu vực có hoạt động động đất mạnh nhất là
Miền Trung.
Nam Trung Bộ.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng không có mùa khô sâu sắc như Tây Nguyên, do
địa hình thấp hơn.
có vị trí giáp biển Đông.
mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Có thời gian khô hạn kéo dài nhất trong năm là vùng
Tây Bắc Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
ven biển cực Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Để phòng chống khô hạn cần
xây dựng các công trình thủy lợi.
bố trí nhiều trạm bơm nước.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
Hiện tượng ngập úng ở đồng bằng sông Hồng không chỉ do mưa lớn, mà còn do
ảnh hưởng của triều cường.
địa hình dốc, nước tập trung mạnh.
bị bao bọc bởi hệ thống đê sông, đê biển.
không có các công trình thoát lũ.
Mưa bão ở nước ta thường gây ra
. rét hại.
ngập lụt.
sương muối.
tuyết rơi.
Biện pháp để tránh thiệt hại khi có bão mạnh ở nước ta là
chống cháy rừng.
xây hồ tích nước.
sơ tán dân.
ban hành Sách đỏ.
Nơi nào sau đây của nước ta thường xảy ra lụt úng?
Sơn nguyên.
Đồng bằng.
Hải đảo.
Núi cao.
Nơi nào sau đây ở nước ta thường xảy ra lũ nguồn?
Miền núi.
Cửa sông.
Đồng bằng.
Vùng biển
Nơi nào sau đây ở nước ta thường xảy ra nhiễm mặn đất?
Ven biển.
Sơn nguyên.
Trung du.
Cao nguyên.
Hạn hán ở nước ta thường gây ra nguy cơ
rét hại.
cháy rừng.
sương muối.
rét hại.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam do
mùa khô miền Bắc có mưa phùn.
có nguồn nước ngầm phong phú.
miền Bắc ở xa xích đạo hơn.
nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.
Khu vực đồng bằng hạ lưu các sông lớn ở Nam Trung Bộ bị ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X không phải do
mưa bão lớn.
lũ nguồn về.
không có đê.
nước biển dâng.
Ý nào sau đây không đúng về hạn hán ở nước ta?
Ở miền Bắc, mùa khô kéo dài từ 3 – 4 tháng tại các thung lũng khuất gió.
Thời kì khô hạn dài nhất là ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên.
Để phòng chống khô hạn lâu dài cần xây dựng các công trình thủy lợi hợp lý.
Ở miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hơn, nhất là ven biển cực Nam Trung Bộ.
Mưa lớn, địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị mất là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào sau đây?
Lũ quét.
Bão.
Động đất.
Hạn hán.
Vùng nào sau đây ở nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão hơn cả?
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng núi nước ta vào mùa mưa?
Sóng thần
Lũ quét.
Ngập úng.
Ngập mặn.
Hoạt động làm xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
trồng cây công nghiệp.
đốt rừng làm nương rẫy.
mở rộng diện tích rừng.
sinh sống ở ven suối.
Để phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta cần thực hiện biện pháp
canh tác trên đất dốc.
thay đổi cơ cấu cây trồng.
bón phân cải tạo đất.
xây dựng công trình thủy lợi.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
lập vườn quốc gia.
làm ruộng bậc thang.
tăng cường khai thác.
tích cực trồng mới.
Các thiên tai có nguồn gốc khí tượng - thuỷ văn thường xảy ra ở nước ta là
động đất, sương muối.
sạt lở đất, mưa đá.
bão nhiệt đới, ngập lụt.
dông lốc, sóng thần
Ở vùng núi nước ta, làm ruộng bậc thang là biện pháp canh tác để
cải tạo đất hoang.
chống ô nhiễm đất.
chống xói mòn đất.
chống nhiễm mặn.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
quy định việc khai thác
xây hồ thủy điện.
đẩy mạnh trồng rừng.
quy hoạch dân cư.
Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất ở nước ta hiện nay là
nhanh chóng khắc phục hậu quả của bão.
huy động sức người, sức của để chống bão.
củng cố hệ thống đê chắn sóng ven biển.
dự báo chính xác cấp độ và hướng di chuyển.
Thiên tai nào sau đây ở nước ta có thể được dự báo khá chính xác nhờ vào các thiết bị vệ tinh khí tượng?
Động đất.
Bão biển.
Lũ nguồn.
Sạt lở đất.
Biện pháp để phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta là
xây dựng công trình thủy lợi.
trồng rừng phủ xanh đất trống.
bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
quản lí sử dụng đất hợp lí.
Theo mục đích sử dụng, rừng nước ta được chia thành
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng thưa.
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng rậm.
rừng sản xuất, rừng tre nứa, rừng đặc dụng.
Thiên tai nào sau đây xảy ra bất thường và gây hậu quả rất nghiêm trọng ở miền núi nước ta?
Ngập lụt.
Lũ quét.
Động đất.
Bão.
Bão đổ bộ vào vùng ven biển nước ta thường gây ra
cháy rừng.
ngập mặn.
lũ ống.
sương muối.
Biện pháp có ý nghĩa hàng đầu để bảo vệ sự đa dạng sinh học của nước ta là
giao đất, giao rừng cho người dân tránh tình trạng du canh du cư.
duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng.
thực hiện dự án trồng một tỉ cây xanh theo kế hoạch.
xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
Hiện tượng nào sau đây đi cùng với bão?
Gió mạnh, không mưa, sóng biển to, nước biển bình thường, ngập lụt.
Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển không dâng cao, không ngập lụt.
Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng.
Gió yếu, mưa nhỏ, sóng biển bé, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng.
Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
xây đê, kè chắn sóng, bão.
bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ.
di dân đến các vùng khác.
xây hồ chứa nước chống khô hạn.
Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là
miền Bắc muộn hơn miền Nam.
chậm dần từ Bắc vào Nam.
miền Trung sớm hơn ở miền Bắc.
chậm dần từ Nam ra Bắc.
Để phòng chống khô hạn ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là
tạo ra các giống cây chịu hạn.
xây dựng các công trình thủy lợi.
chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.
thực hiện tốt công tác dự báo.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm lũ ở vùng hạ lưu là
trồng cây công nghiệp lâu năm.
trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn
trồng rừng ngập mặn.
xây dựng các đập thủy điện.
Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do
mưa lớn và triều cường.
lượng mưa lớn nhất nước
hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng núi nước ta, làm ruộng bậc thang là biện pháp canh tác để
chống ô nhiễm đất.
cải tạo đất hoang.
chống xói mòn đất.
bảo vệ đất rừng.
Giải pháp chủ yếu để phòng chống lũ quét ở vùng núi nước ta là
xây dựng hồ thủy lợi.
sử dụng đất hợp lí.
giao đất, giao rừng.
định canh, định cư.
Biện pháp chủ yếu để hạn chế thiệt hại do bão gây ra ở các vùng đồng bằng ven biển nước ta là
củng cố các công trình đê biển và bảo vệ nhà cửa.
củng cố công trình đê biển và trồng rừng ven biển.
trồng rừng ở thượng nguồn các sông lớn và dốc.
xây dựng công trình đê biển tránh nước biển dâng
Việc khai thác rừng bừa bãi không trực tiếp gây ra hậu quả nào sau đây?
Nguồn nước ngầm đang bị suy giảm.
Đất đai ở vùng núi bị xói mòn nhanh.
Đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
Hệ sinh thái rừng ngày càng suy giảm
Tài nguyên đất nước ta bị suy thoái nhiều nơi do
khai thác quá mức.
bón phân hữu cơ.
mưa lớn theo mùa.
