Font size
WorksheetsKiểm tra học kì I (đề số 1)
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Trật tự thế giới mới được hình thành ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
trật tự hai cực Ianta.
trật tự thế giới đơn cực.
trật tự thế giới đa cực.
trật tự Véc-xai Oa-sinh-tơn.
Ý nghĩa quan trọng nhất về việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949) là:
cân bằng lực lượng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.
đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học- kĩ thuật Xô viết.
phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ.
Liên Xô trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí hạt nhân.
Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau CTTG II, đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa- chính trị thế giới
Nước CHND Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa
Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bác Á
Hàn Quốc, Hồng Kông và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á
Ý nghĩa quan trọng nhất trong sự ra đời của nước CHND Trung Hoa là gì?
chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.
Đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH.
Tăng cường hệ thống XHCN trên thế giới.
Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
gia nhập ASEAN.
phát triển kinh tế.
giành độc lập dân tộc.
chống lại đế quốc Âu – Mĩ.
Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi là
17 quốc gia cùng giành độc lập trong 1 năm.
Cộng hòa Môdămbích, Ănggôla giành độc lập năm 1975.
Năm 1990, Nammibia tuyên bố độc lập.
Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai bị xóa bỏ.
Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng nào sau đây?
cách mạng công nghiệp.
cách mạng du hành vũ trụ.
cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại.
cách mạng công nghệ thông tin.
Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển mạnh của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ năm 1950 đến năm 1973 là :
tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.
sự hợp tác có hiệu quả trong tổ chức khu vực.
tranh thủ được nguồn viện trợ lớn từ bên ngoài.
vai trò quản lí, điều tiết kinh tế của nhà nước.
ASEAN có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ hiệu ứng “Brexít” ở châu Âu?
A. Tăng cường đoàn kết nội khối.
Đề ra đường lối đối ngoại đúng đắn.
Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.
Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới.
Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh là gì
hòa bình, hợp tác, phát triển
tăng cường liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế, quân sự
cạnh tranh khốc liệt để tồn tại
tiến hành khủng bố để đối đầu với chiến lược “bá chủ” của các nước lớn
Chiến tranh lạnh kết thúc được đánh dâu bằng sự kiện nào sau đây
hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
định ước Henxinki được kí kết năm 1975.
cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goobachốp tại đảo Manta (12/1989).
cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goobachốp tại đảo Manta (12/1989).
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại là gì
diễn ra trên một số lĩnh vực quan trọng.
diễn ra trên tất cả các lĩnh vực.
diễn ra với quy mô và tốc độ chưa từng thấy.
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Sự kiện được xem là bước ngoặt về tư tưởng của Nguyễn Ai Quốc từ lập trường yêu nước sang lập trường cộng sản?
gửi Bản yêu sách đến Hội nghị Véc – xai.
đọc Luận cương của Lênin.
lập Hội liên hiệp thuộc địa.
tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
Công lao lớn nhất của Nguyễn Ai Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong thời kì từ 1919 đến 1925 là gì?
Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.
Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
Lập tổ chức Cộng sản đoàn.
Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là gì?
Bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.
Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.
Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.
Để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?
Công nghiệp chế biến.
Nông nghiệp và khai thác mỏ.
Nông nghiệp và thương nghiệp.
Giao thông vận tải.
Câu 8. Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là:
A. độc lập dân tộc
B. tự do, bình đẳng, bác ái
c.độc lập và tự do
D. đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới
Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu khiến phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam (1925 - 1930) thất bại là
A.giai cấp tư sản dân tộc còn non yếu, chưa đủ khả năng lãnh đạo cách mạng.
B. thực dân Pháp còn mạnh, vũ khí hiện đại, đàn áp khốc liệt.
C. khuynh hướng vô sản phát triển mạnh, ngày càng chiếm ưu thế.
D. không được đông đảo quần chúng nhân dân ủng hộ.
Những tài liệu nào sau đây đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?
Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách Mệnh.
Báo Búa liềm và tác phẩm Đường Kách Mệnh.
Báo Đỏ và tác phẩm Đường Kách Mệnh.
Cương lĩnh chính trị và tác phẩm Đường Kách Mệnh.
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 2/1930 đã chấm dứt
tình trạng khủng hoảng về đường lối giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam.
khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam.
sự lãnh đạo của giai cấp tư sản dân tộc đối với cách mạng Việt Nam.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ nhất ở
Hà Nội - Hải Phòng.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Sài Gòn - Chợ Lớn.
Nghệ An - Hà Tĩnh.
Luận cương chính trị (10/1930) có điểm gì khác biệt so với Cương lĩnh chính trị (2/1930) của Đảng?
Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh đòi dân sinh dân chủ.
Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh đòi độc lập dân tộc.
Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu, nhưng không để ra được sách lược liên minh giai cấp, đoàn kết dân tộc.
Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) quyết định đổi tên Đảng thành
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Người chủ trì Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) là
Trần Phú..
Lê Hồng Phong.
Nguyễn Văn Cừ.
Nguyễn Ái Quốc.
Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là
“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”..
“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.
“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.
“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.
Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là
đánh bại hoàn toàn thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.
để lại nhiều bài học sáng tạo cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.
làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn Việt Nam.
Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản (1935) đã xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới là
chống chủ nghĩa đế quốc.
chống chủ nghĩa thực dân.
chống chủ nghĩa phát xít.
chống chế độ phản động thuộc địa.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936 chủ trương thành lập mặt trận nào?
Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1936 – 1939 là:
chống đế quốc, đòi độc lập dân tộc.
đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
chống phong kiến tay sai.
đòi quyền tự trị cho Đông Dương.
Trong phong trào Đông Dương Đại hội (1936), Đảng đã tổ chức nhân dân họp và đưa ra các bản
yêu sách.
dân nguyện.
tuyên ngôn
tố cáo.
Hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 - 1939 ở Việt Nam là
hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
đấu tranh trên lĩnh vực nghị trường là chủ yếu.
Cuộc tập dượt lần thứ hai cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
phong trào cách mạng 1930 – 1931.
phong trào dân chủ 1936 – 1939.
cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 – 3/1945.
cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 – giữa tháng 8/1945.
Chính sách nào của phát xít Nhật đã gây nên nạn đói lớn ở Việt Nam cuối năm 1944 – đầu năm 1945?
Xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật Bản.
Bắt nhân dân nhổ lúa, ngô trồng đay, thầu dầu.
Đầu tư vào những ngành công nghiệp phục vụ nhu cầu quân sự.
Kiểm soát toàn bộ hệ thống đường sá.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) đã
đánh dấu sự hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng của Đảng.
đánh dấu bước đầu chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng.
đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của cách mạng Việt Nam, giai đoạn đấu tranh chính trị giành chính quyền về tay nhân dân.
mở ra một giai đoạn mới của cách mạng Việt Nam: tập trung giải quyết hoàn thành nhiệm vụ dân chủ.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là
chống chủ nghĩa phát xít.
đòi tự do, dân chủ.
đánh đổ phong kiến.
giải phóng dân tộc.
Năm 1945, Việt Nam Giải phóng quân được thành lập dựa trên các lực lượng
Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân và đội du kích Ba Tơ.
Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân và Cứu quốc quân II.
Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân và Cứu quốc quân III.
Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân và Việt Nam Cứu quốc quân.
Thời cơ tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam (1945) xuất hiện khi
Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Liên Xô tiến công quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là
đi từ khởi nghĩa toàn phần lên tổng khởi nghĩa.
tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.
đi từ tổng khởi nghĩa lên khởi nghĩa từng phần.
Khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị
“Tồng khởi nghĩa giành chính quyền”.
“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
“Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
“Đả đảo đế quốc, đả đảo phong kiến”.
Nhân tố quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới.
quá trình chuẩn bị suốt 15 năm của Đảng.
