wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập khoa học 4

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Các cách phân loại thức ăn là gì?

a)

Dựa vào nguồn gốc thức ăn (động vật hay thực vật).

b)

Dựa vào các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

2.

Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành bao nhiêu nhóm?

a)

3 nhóm: Bột đường; chất đạm; chất béo

b)

2 nhóm: Bột đường; chất đạm

c)

4 nhóm: Chất bột đường; chất đạm; chất béo; chứa nhiều vitamin, chất khoáng. Ngoài ra, trong nhiều loại thức ăn còn chứa chất xơ và nước.

d)

Ngoài ra, trong nhiều loại thức ăn còn chứa chất xơ và nước.

3.

Điền vào chỗ chấm: " Chất bột đường ........"

a)

Cung cấp năng lượng

b)

Duy trì nhiệt độ cơ thể

c)

Cung cấp nhiệt độ cơ thể và duy trì năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động.

d)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.

4.

Vai trò của chất đạm là gì?

a)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

b)

Xây dựng và đổi mới cơ thể: Tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị hủy hoại trong hoạt động sống của con người.

5.

Vai trò của chất béo?

a)

Dễ béo hơn

b)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vitamin: A;D;E;K

6.

Điền vào chỗ chấm: ....... là những chất không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng. Tuy nhiên, chúng lại rất cần cho hoạt động sống của cơ thể. Nếu thiếu ......., cơ thể sẽ bị bệnh.

a)

Chất khoáng - chất xơ

b)

Canxi - Vitamin

c)

Vi-ta-min - vi-ta-min

7.

Điền vào chỗ chấm ( chú ý các dấu câu): Một số .... như sắt, can-xi, tham gia vào việc xây dựng cơ thể. Ngoài ra, cơ thể còn cần một lượng nhỏ một số ... khác để tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống. Nếu thiếu các ..... , cơ thể sẽ bị bệnh

a)

Canxi - Sắt - Chất béo

b)

Chất khoáng - Chất khoáng - chất khoáng

c)

chất khoáng - chất khoáng - chất khoáng

8.

Điền vào chỗ chấm: ..... không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

a)

Chất đạm

b)

Chất béo

c)

Chất xơ

9.

Để bảo vệ bầu không khí trong sạch, chúng ta cần:

a)

Thu gom, xử lí phân rác hợp lí

b)

bảo vệ rừng, trồng nhiều cây xanh

c)

tuyên truyền mọi người chặt phá rừng cây

d)

giảm bụi, khói đun bếp

e)

giảm lượng khí thải độc hại của xe có động cơ và của nhà máy

10.
Nguyên tắc điều trị béo phì là:
a)
giảm tốc độ tăng cân, điều chỉnh chế độ ăn theo tuổi
b)
tăng hoạt động thể lực
c)
điều trị vẫn phải đảm bảo được sự tăng trưởng chiều cao của trẻ
d)
Tất cả các đáp án trên
11.
Thiếu đạm dẫn đến bị bệnh gì?
a)
Còi xương
b)
Suy dinh dưỡng
c)
Mắt nhìn kém (bệnh quáng gà)
d)
Bướu cổ; Phát triển chậm, kém thông minh
12.

Chất nào có vai trò cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể ?

a)

Chất bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Chất xơ

13.

Khi thấy cơ thể có biểu hiện bị bệnh cần:

a)

Lấy thuốc uống ngay

b)

Không nói cho ai biết.

c)

Báo cho cha mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện bệnh và chữa trị.

d)

Tất cả các ý trên

14.

Nên ăn khoảng bao nhiêu Muối trong một tháng?

a)

Ăn hạn chế

b)

Ăn ít

c)

Ăn có mức độ.

d)

Ăn vừa phải.

e)

Ăn đủ (theo khả năng)

15.

Trong quá trình trao đổi thức ăn, động vật lấy từ môi trường chất gì? Đồng thời thải ra môi trường chất gì?

a)

Động vật lấy từ môi trường: nước đồng thời thải ra môi trường các chất thải và nước tiểu

b)

Động vật lấy từ môi trường: nước và các chất hữu cơ trong thức ăn đồng thời thải ra môi trường các chất thải và nước tiểu .

c)

Động vật lấy từ môi trường: các chất hữu cơ trong thức ăn đồng thời thải ra môi trường các chất thải

d)

Tất cả đều sai.

16.

Nêu những việc làm có hại cho mắt

a)

Nhìn trực tiếp vào mặt trời hoặc ánh lửa hàn

b)

Soi đèn pin hoặc đèn la de vào mắt

c)

Ngồi học, đọc sách đúng tư thế

d)

Ngồi học thiếu ánh sáng, cúi thấp khi đọc sách.

e)

Nhìn quá lâu vào màn hình máy tính, ti vi.

17.

Nước có những tính chất nào?

a)

Chất lỏng trong suốt, có màu, có mùi và có hình dạng nhất định.

b)

Chất rắn trong suốt, không màu, không mùi, có hình dạng nhất định.

c)

Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không hình dạng nhất định.

d)

Chất khí không màu không mùi, không vị, không hình dạng nhất định.

18.

Nước có thể tồn tại ở mấy thể?

a)

2 thể (rắn, lỏng)

b)

3 thể (rắn, lỏng, khí)

c)

4 thể (rắn, lỏng, khí, hơi nước)

d)

Tất cả đều sai.

19.

Tại sao cần đun sôi nước trước khi uống?

a)

Để loại bỏ một số chất không tan trong nước.

b)

Để khử sắt.

c)

Để sát trùng

d)

Để diệt vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước.

20.

Con người không thể sống nếu thiếu ô-xi trong .......

a)

3-4 ngày.

b)

3-4 phút.

c)

28-30 ngày.

d)

28-30 phút.

21.

Con người, thực vật và động vật có thể sống được là nhờ vào?

a)

Lấy thức ăn từ môi trường.

b)

Thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã.

c)

Trao đổi chất với môi trường.

d)

Cải thiện môi trường.

22.

Thức ăn nào sau đây chứa chất bột đường?

a)

Bánh mì.

b)

Thịt gà.

c)

Sữa.

d)

Nước cam.

23.

Nước có thể tồn tại ở những "thể" nào?

a)
b)
c)
24.

Em đã làm những việc gì để góp phần bảo vệ nguồn nước?

4 lines
25.

Khái niệm về "nước"?

"Nước là ..."

a)

Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định

b)

Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định.

c)

Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị.

26.

Em hãy miêu tả lại sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

a)

Nước từ sông, hồ, biển,... bay hơi vào không khí

b)

Lên cao gặp lạnh, hơi nước biến thành những giọt nước nhỏ li ti

c)

Trên cao, nhiều hạt nước nhỏ li ti hợp lại với nhau thành những đám mây

d)

Các đám mây tiếp tục bay lên cao. Càng lên cao càng lạnh, càng nhiều hạt nước nhỏ đọng lại hợp thành các giọt nước lớn hơn, trĩu nặng và rơi xuống tại thành mưa.

e)

Cùng với những giọt mưa khác, nước có thể trở lại nơi chúng đã ra đi

27.

Những lợi ích của nước cho sự sống mà e đã biết:

a)

Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể người, động vật, thực vật. Mất từ mười đến hai mươi phần trăm (10 - 20%) nước trong cơ thể, sinh vật sẽ chết.

b)

Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật

c)

Nước giúp cơ thể thải ra các chất thừa, chất độc hại

d)

Nước còn là môi trường sống của nhiều động vật và thực vật

28.

Nước bị ô nhiễm là:

a)

Nước có màu, có chất bẩn

b)

Nước có mùi hôi

c)

Nước có chứa vi sinh vật

d)

Nước không chứa chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người

29.

Những bức tranh trên nói về điều gì?

(a)  

30.

Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?

a)

Không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

b)

Thức ăn

c)

Nước uống

d)

Tất cả các ý trên

31.

Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan của con người ngừng hoạt động?

a)

Cơ thể mệt mỏi

b)

Cơ thể bình thường

c)

Cơ thể sẽ chết

d)

Cơ thể khoẻ mạnh

32.

Trong một số thức ăn dưới đây, thức ăn nào không chứa chất bột đường?

a)

Khoai lang

b)

Gạo

c)

Ngô

d)

Tôm

33.

Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

34.

Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng?

a)

Ăn vừa phải

b)

Ăn theo khả năng

c)

Ăn dưới 300g muối

d)

Ăn trên 300 g muối

35.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí?

a)

Ăn thật nhiều thịt

b)

Ăn thật nhiều cá

c)

Ăn thật nhiều rau

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

36.

Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?

a)

Vì chất đạm do cá cung cấp bổ dưỡng hơn

b)

Vì chất đạm do cá cung cấp dễ tiêu hơn chất đạm do thịt gia cầm và gia súc cung cấp

c)

Vì cá có chứa chất phòng chống xơ vữa động mạch

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

37.

Vai trò của chất đạm là gì?

a)

Xây dựng và đổi mới cơ thể.

b)

Hấp thụ các vitamin

c)

Cung cấp năng lượng cho cơ thể

d)

Duy trì nhiệt độ cơ thể.

38.

Mỡ lợn, Dầu ăn, Đầu phộng, Dừa có chứa nhiều chất gì?

a)

Chất bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Chất xơ