wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn bản

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đặc sắc về mặt nghệ thuật của truyện ngắn?

a)

Tình huống truyện độc đáo

b)

Nhân vật tương phản theo cặp.

c)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với khẩu ngữ.

d)

Độc thoại nội tâm.

2.

Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm?

a)

Cảnh Huấn Cao rỗ gông.

b)

Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.

c)

Cảnh Huấn Cao cho chữ.

d)

Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.

3.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

4.

Dòng nào khái quát chính xác vẻ đẹp của Huấn Cao:

a)

Ngang tàng, khí phách, tài hoa.

b)

Tài hoa, thiên lương, khí phách.

c)

Khí phách, tài hoa, khinh bạc.

d)

Tài hoa, khinh bạc, cao ngạo.

5.

Chữ người tử tù rút từ tác phẩm nào của Nguyễn Tuân?

a)

Chiếc lư đồng mắt cua

b)

Tóc chị Hoài

c)

Những chuyến đi

d)

Vang bóng một thời

6.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện ngắn trào phúng

c)

Truyện ngắn lãng mạn

d)

Truyện hiện đại

7.

Trình tự thời gian nào đúng với diễn biến các sự việc trong Chữ người tử tù?

a)

Đêm hôm trước - Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng

b)

Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

c)

Suốt nửa tháng - Sớm hôm sau - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

d)

Đêm hôm trước - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng - Sớm hôm sau

8.

"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm "Chữ người tử tù"?

a)

Huấn Cao

b)

Quản ngục

c)

Thầy thơ lại

d)

Lính canh

9.

Từ nào khái quát được phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?

a)

Khinh bạc

b)

Ngông

c)

Ngất ngưởng

10.

Nguyễn Tuân gửi gắm tư tưởng gì qua việc ca ngợi tài viết chữ của Huấn Cao?

a)

Niềm yêu thích cái đẹp

b)

Trân trọng nét văn hóa cổ truyền của dân tộc

c)

Thương tiếc người tài

d)

Mong viết chữ đẹp như Huấn Cao

11.

Nhân vật Huấn Cao được hư cấu từ nguyên mẫu nào sau đây?

a)

Nguyễn Siêu

b)

Phan Huy Chú

c)

Hoàng Hoa Thám

d)

Cao Bá Quát

12.

Dòng nào sau đây không phải là nhận định về nhân vật Huấn Cao?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

d)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

13.

Ban đầu tác phẩm "Chữ người tử tù "có tên là:

a)

Dòng chữ cuối cùng

b)

Nét chữ tử tù

c)

Đêm cuối tử tù

d)

Nghệ thuật thư pháp

14.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây không thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?

a)

Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời

b)

Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?

c)

Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm

d)

Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ

15.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), lí do Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là:

a)

Xúc động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục

b)

Sợ hãi trước uy quyền, thủ đoạn tàn nhẫn của quản ngục

c)

Cảm ơn quản ngục vì đã biệt đãi

d)

Trăn trở vì không còn cơ hội thể hiện tài năng

16.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

a)

Tài hoa nghệ sĩ

b)

Khí phách hiên ngang

c)

Thiên lương trong sáng

d)

Biệt nhỡn liên tài

17.

Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện nào độc đáo?

a)

Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục

b)

Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

c)

Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

d)

Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục

18.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thái độ của quản ngục sau khi được Huấn Cao cho chữ và khuyên nhủ là:

a)

Sung sướng, mãn nguyện

b)

Cảm động, khóc nghẹn ngào

c)

Khó chịu, bực bội

d)

Bình tĩnh, cảm ơn Huấn Cao

19.

Trình tự thời gian nào đúng với diễn biến các sự việc trong Chữ người tử tù?

a)

Đêm hôm trước - Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng

b)

Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

c)

Suốt nửa tháng - Sớm hôm sau - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

d)

Đêm hôm trước - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng - Sớm hôm sau

20.

Dòng nào sau đây không đúng về nhân vật Huấn Cao?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

d)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

21.

Câu 3: Phong cách nghệ thuật của tác giả Vũ Trọng Phụng:

a)

A. Là cây bút lãng mạn bậc thầy, một trong những đại biểu xuất sắc của xu hướng văn học hiện thực.

b)

B. Là cây bút trào phúng bậc thầy, một trong những đại biểu xuất sắc của xu hướng văn học hiện thực.

c)

C. Là cây bút xuất sắc của nhóm Tự lực văn đoàn

d)

D. Cả ba đáp án trên đều sai

22.

Câu 5: Dòng nào nói không đúng về văn chương của Vũ Trọng Phụng?

a)

A. Viết nhiều thể loại, nhưng thành công hơn cả là truyện ngắn và tùy bút.

b)

B. Sáng tác của ông toát lên niềm căm phẫn mãnh liệt cái xã hội đen tối, thối nát đương thời.

c)

C. Không đầy mười năm viết văn, ông đã để lại một khối lượng tác phẩm đồ sộ, tiêu biểu là các phóng sự.

d)

D. Bắt đầu có truyện đăng báo từ năm 1930.

23.

Câu 6: Qua đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia, nhà văn Vũ Trọng Phụng bày tỏ thái độ gì?

a)

A. Cảm thương người quá cố

b)

B. Băn khoăn về sự tha hóa của con người

c)

C. Mỉa mai nhẹ nhàng mà sâu cay đám con cháu bất hiếu

d)

D. Phê phán quyết liệt cái xã hội thượng lưu đương thời bất nhân, giả dối, lố lăng, đồi bại

24.

Câu 7: “Hạnh phúc của một tang gia” là chương thứ bao nhiêu trong tác phẩm “Số đỏ”?

a)

Chương 12

b)

Chương 14

c)

Chương 15

d)

Chương 13

25.

Lí do nào khiến cái chết của cụ cố tổ lại là niềm “hạnh phúc” của mọi thành viên trong đại gia đình cụ?

a)

Vì cụ đã quá ốm yếu và khiến con cháu cảm thấy phiền phúc

b)

Vì con cháu sẽ không phải nuôi cụ.

c)

Vì khi cụ chết, con cháu sẽ được chia nhau một số tiền lớn.

d)

Tất cả đều sai

26.

Tác giả Vũ Trọng Phụng sinh năm bao nhiêu?

a)

1912 - 1954

b)

1922 - 1950

c)

1912 - 1939

d)

1910 - 1942

27.

Số đỏ là tác phẩm thuộc khuynh hướng văn học 1931 - 1940?

a)

Cách mạng

b)

Hiện thực trào phúng

c)

Lạng mạn

d)

Hiện thực

28.

Số đỏ là tác phẩm thuộc khuynh hướng văn học 1931 - 1940?

a)

Cách mạng

b)

Hiện thực trào phúng

c)

Lạng mạn

d)

Hiện thực

29.

Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng nổi tiếng là?

a)

Kịch

b)

Tiểu thuyết

c)

Phóng sự

d)

Dịch thuật

e)

Truyện ngắn

30.

Nghệ thuật trào phúng sắc bén, sâu cay trong truyện được thể hiện qua yếu tố nào sau đây?

a)

Tình huống truyện

b)

Nhân vật

c)

Lời thoại

d)

Tất cả đều đúng

31.

Nhận xét nào sau đây sai khi nói về Vũ Trọng Phụng?

a)

A. Ông là một trong những đại diện xuất sắc của dòng văn học hiện thực phê phán Việt Nam trước năm 1945

b)

B. Được mệnh danh là ông vua phóng sự đất Bắc

c)

C. Trụ cột của nhóm Văn học lãng mạn "Tự lực văn đoàn"

d)

D. Sự nghiệp sáng tác phong phú, đạt nhiều thành tựu ở cả hai mảng tiểu thuyết và phóng sự

32.

Số đỏ của Vũ Trọng Phụng là cuốn tiểu thuyết:

a)

A. Lãng mạn.

b)

B. Hiện thực.

c)

C. Hiện thực trào phúng.

d)

D. Kết hợp hiện thực và lãng mạn

33.

Chương Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng có ý nghĩa gì trong việc phát triển, khơi sâu chủ đề Số đỏ?

a)

A. Làm cho vai trò của Xuân Tóc Đỏ càng thêm nổi bật trong xã hội thượng lưu.

b)

B. Ngầm giải thích cái "số đỏ" kì lạ của Xuân và chuẩn bị cho một bước thăng tiến mới của nhân vật này.

c)

C. Chương này có một ý nghĩa độc lập.

d)

D. Thêm một lần Xuân gặp vận may ("số đỏ").

34.

Niềm "hạnh phúc" của "tang gia" ở trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng là:

a)

A. Đây là dịp để khoe khoang "đẳng cấp" của gia đình.

b)

B. Trút được gánh nặng nuôi nấng, phụng dưỡng cụ cố tổ.

c)

C. Đám con cháu được chia của theo di chúc.

d)

D. Gia đình có dịp để mời mọc mọi người quen biết.

35.

Nội dung nổi bật của đoạn trích là:

a)

A. Phơi bày thực trạng xã hội thối nát và tình cảnh khổ cực của nhân dân.

b)

B. Nỗi đau khổ của một gia đình có đám tang.

c)

C. Vạch trần bản chất xã hội thượng lưu lố lắng, đồi bại; sự giả dối, vô đạo đức của con người trong tang gia.

d)

D. Niềm hạnh phúc của mọi người vì được tham gia vào cải cách xã hội

36.

Thủ pháp nghệ thuật nào sau đây không được khai thác trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia?

a)

A. Miêu tả nội tâm nhân vật.

b)

B. Những câu văn hài hước.

c)

C. Các thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa.

d)

D. Khai thác triệt để mâu thuẫn trào phúng.

37.

Lí do nào khiến cái chết của cụ cố tổ lại là niềm “hạnh phúc” của mọi thành viên trong đại gia đình cụ?

a)

A. Vì con cháu sẽ không phải nuôi cụ.

b)

B. Vì cụ đã quá ốm yếu và khiến con cháu cảm thấy phiền phúc.

c)

C. Vì khi cụ chết, con cháu sẽ được chia nhau một số tiền lớn.

d)

D. Tất cả đều sai

38.

Lúc "hạ huyệt" cụ tổ, Xuân Tóc Đỏ "chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó" cái gì?

a)

A. Cái giấy bạc ba đồng gấp tư.

b)

B. Cái giấy bạc năm đồng gấp tư.

c)

C. Tờ bạc một đồng gấp tư.

d)

D. Tờ giấy bạc hai đồng gấp tư.

39.

Đâu là chân dung "đám trai thanh gái lịch" của xã hội thượng lưu trong tác phẩm Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng?

a)

A. "Sát ngay với linh cữu, khi trông thấy làn da trắng thập thò trong làn áo voan trên cánh tay và ngực Tuyết, ai nấy đều cảm động hơn những khi nghe tiếng kèn xuân nữ ai oán, não nùng.

b)

B. "Chim nhau, cười tình với nhau, bình phẩm nhau, chê bai nhau, ghen tuông nhau, hẹn hò nhau, bằng những vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma".

c)

C. "Lúc nào mặt cũng đăm đăm chiêu chiêu, thành thử lại thành ra hợp thời trang".

d)

D. "Trên mặt lại hơi có một vẻ buồn lãng mạn rất đúng mốt một nhà có đám".

40.

Nhân vật Văn Minh là cháu đích tôn của người chết nhưng hắn có bộ mặt đăm đăm chiêu chiêu vì:

a)

A. Hắn đang nghĩ tới việc tổ chức một đám ma to mà chưa biết nên lo ra sao.

b)

B. Đang băn khoăn không biết nên xử lí thằng Xuân Tóc Đỏ ra sao vì hắn có công lớn là tình cờ gây ra cái chết của ông già đáng chết và cái tội nhỏ là quyến rũ em gái mình.

c)

C. Đang bối rối vì phải nhờ luật sự đến chứng kiến cái chết của ông nội và đưa cái chúc thư kia vào thời kì thực hành.

d)

D. Bực mình vì mẹ rầy la: “Mày làm con Tuyết hư hỏng, mày làm xấu mặt tao, bây giờ tao xui nhờ mày”.

41.

Qua đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia, nhà văn Vũ Trọng Phụng bày tỏ thái độ gì?

a)

A. Cảm thương người quá cố.

b)

B. Băn khoăn về sự tha hóa của con người.

c)

C. Mỉa mai nhẹ nhàng mà sâu cay đám con cháu bất hiếu.

d)

D. Phê phán quyết liệt cái xã hội thượng lưu đương thời bất nhân, giả dối, lố lăng, đồi bại.

42.

Nhan đề được nhà xuất bản đổi cho tác phẩm "Chí Phèo" khi in sách lần đầu tiên là

a)

Đôi lứa xứng đôi

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Làng Vũ Đại ngày ấy

d)

Chí Phèo - Thị Nở

43.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là

a)

Lên án xã hội tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.

b)

Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.

c)

Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.

d)

Tất cả đều đúng

44.

Nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một thanh niên hiền lành, lương thiện phải vào tù?

a)

Vì đánh bạc.

b)

Vì ăn trộm đồ nhà Bá Kiến.

c)

Vì giết người trong làng.

d)

Vì bị Bá Kiến ghen tuông.

45.

Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào?

a)

Chán đời, không muốn sống.

b)

Làm ăn lương thiện để kiếm sống.

c)

Trở thành kẻ lưu manh, côn đồ.

d)

Hiền lành, nhẫn nhục và nhút nhát.

46.

Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?

a)

Nghèo khổ

b)

Cô độc

c)

Ốm đau

d)

Tuổi già

47.

Bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong tác phẩm bắt đầu từ lkhi nào?

a)

Từ lúc đánh nhau với Lí Cường.

b)

Từ lúc tỉnh rượu.

c)

Từ lúc lọt lòng.

d)

Từ lúc mới ra tù.

48.

Hình ảnh cái lò gạch cũ xuất hiện ở đầu, được lặp lại ở cuối truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao chủ yếu có ý nghĩa:

a)

Đưa ra lời cảnh báo về một quy luật: còn tồn tại cái xã hội làng Vũ Đại thì còn có kẻ tha hóa, bi kịch như Chí Phèo.

b)

Gợi niềm thương cảm sâu sắc đối với những số phận nông dân nghèo bị tha hóa như Chí Phèo.

c)

Dự báo về tương lai đứa con, cũng như cha nó, sẽ bị cuộc đời bỏ rơi trong quên lãng.

d)

Giải thích lai lịch của Chí Phèo và những người lao động cùng cố như Chí Phèo.

49.

Nguyên nhân sâu xa của cái chết bi thảm Chí Phèo?

a)

Vì hiểu rõ tình trạng, bế tắc, tuyệt vọng của mình.

b)

Vì hận Bá Kiến, liều mạng trả thù

c)

Vì không hiểu cách dùng dao

d)

Vì không hiểu lí do thị Nở từ chối mình

50.

Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao là gì? (chọn nhiều đáp án)

a)

Nghệ thuật vị nhân sinh

b)

Một tác phẩm có giá trị phải chứa đựng nội dung nhân đạo cao cả

c)

Nghề văn phải là nghề sáng tạo, nhà văn phải có lương tâm nghề nghiệp.

d)

Nghệ thuật vị nghệ thuật

51.

Trước Cách mạng, nhà văn Nam Cao chủ yếu sáng tác theo những đề tài chính nào? (chọn nhiều đáp án)

a)

Người nông dân nghèo

b)

Những cảnh đời, những số phận của lớp người dưới đáy trong xã hội thành thị nhơ nhớp, tối đen.

c)

Người trí thức nghèo

d)

Mỉa mai, châm biếm sâu cay xã hội Âu hóa rởm đời

52.

Đề tài của truyện ngắn "Chí Phèo" là gì?

a)

Người trí thức nghèo

b)

Chiến tranh

c)

Người dưới dáy của xã hội thành thị

d)

Người nông dân nghèo

53.

Chí Phèo có xuất thân như thế nào?

a)

Cuộc sống vất vả và không có tuổi thơ. Gia đình gặp khó khăn, bố mất việc phải rời bỏ Hà Nội. Phải cùng em trông một cửa hàng tạp hóa nhỏ, thường trông chờ chuyến tàu đêm.

b)

1 đứa bé mồ côi cha mẹ từ nhỏ, phải kiếm sống bằng đủ thứ nghề như trèo me, trèo sấu, thổi kèn, quảng cáo thuốc lậu, nhặt banh ở sân quần vợt.

c)

Là một người nông dân lương thiện.Vốn là một đứa con hoang, bị bỏ rơi bên một lò gạch cũ. Được dân làng nuôi, lớn lên như cây cỏ, tuổi thơ hết đi ở nhà này lại đi ở nhà nọ, tuổi thanh niên ra sức làm thân trâu ngựa cho nhà lí Kiến.

54.

Chí Phéo có lại lịch như thế nào?

a)

Là đứa trẻ bị bỏ rơi

b)

Được nhặt về ở cái lò gạch cũ

c)

Được người làng chuyền tay nhau nuôi

d)

Tấ cả đều đúng

55.

Điều gì đã giúp Chí Phèo hồi sinh?

a)

Tình yêu thương của mọi người

b)

Tình yêu thương của thị Nở

c)

Tình yêu thương của dân làng Vũ Đại

d)

Tình yêu thương của Bá Kiến

56.

Từ quá trình hồi sinh của Chí Phèo Nam Cao muốn nói gì?

a)

Khẳng định bản chất lương thiện ở mỗi người

b)

Thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm

c)

Ngợi ca bản chất tốt đẹp trong người nông dân

d)

Tất cả các đáp án trên

57.

Tác giả của truyện ngắn Chí Phèo là ai?

(a)  

58.

Quê của Nam Cao ở đâu?

a)

Làng Đại Hoàng

b)

Làng Phù Ủng

c)

Làng Vân

59.

Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao là gì? (chọn nhiều đáp án)

a)

Nghệ thuật vị nhân sinh

b)

Một tác phẩm có giá trị phải chứa đựng nội dung nhân đạo cao cả

c)

Nghề văn phải là nghề sáng tạo, nhà văn phải có lương tâm nghề nghiệp.

d)

Nghệ thuật vị nghệ thuật

60.

Trước Cách mạng, nhà văn Nam Cao chủ yếu sáng tác theo những đề tài chính nào? (chọn nhiều đáp án)

a)

Người nông dân nghèo

b)

Những cảnh đời, những số phận của lớp người dưới đáy trong xã hội thành thị nhơ nhớp, tối đen.

c)

Người trí thức nghèo

d)

Mỉa mai, châm biếm sâu cay xã hội Âu hóa rởm đời

61.

Đề tài của truyện ngắn "Chí Phèo" là gì?

a)

Người trí thức nghèo

b)

Chiến tranh

c)

Người dưới dáy của xã hội thành thị

d)

Người nông dân nghèo

62.

Truyện ngắn Chí Phèo được sáng tác vào năm nào?

a)

1939

b)

1940

c)

1941

d)

1975

63.

Tác phẩm Chí Phèo đã từng có tên là...? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Số đỏ

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Đôi lứa xứng đôi

d)

Gió lạnh đầu mùa

64.

Chí Phèo có xuất thân như thế nào?

a)

Cuộc sống vất vả và không có tuổi thơ. Gia đình gặp khó khăn, bố mất việc phải rời bỏ Hà Nội. Phải cùng em trông một cửa hàng tạp hóa nhỏ, thường trông chờ chuyến tàu đêm.

b)

1 đứa bé mồ côi cha mẹ từ nhỏ, phải kiếm sống bằng đủ thứ nghề như trèo me, trèo sấu, thổi kèn, quảng cáo thuốc lậu, nhặt banh ở sân quần vợt.

c)

Là một người nông dân lương thiện.Vốn là một đứa con hoang, bị bỏ rơi bên một lò gạch cũ. Được dân làng nuôi, lớn lên như cây cỏ, tuổi thơ hết đi ở nhà này lại đi ở nhà nọ, tuổi thanh niên ra sức làm thân trâu ngựa cho nhà lí Kiến.

65.

Làng Vũ Đại là không gian nghệ thuật của tác phẩm Chí Phèo, đó là một không gian như thế nào? (chọn nhiều đáp án)

a)

Mảnh đất đầy những mâu thuẫn giai cấp.

b)

Xã hội kệch cỡm, nhố nhăng những giá trị giả.

c)

Mảnh đất "quần ngư tranh thực", đầy ắp mâu thuẫn nội bộ giữa tầng lớp thống trị (Đội Tảo - Bá Kiến...)

d)

Hoàn cảnh sống nhiều bi kịch của người trí thức nghèo.

66.

Câu 5: Hình tượng nhân vật nào trong sáng tác của Nam Cao được xem như đạt tới mức của một “siêu điển hình ” nghệ thuật?

a)

A. Lão Hạc

b)

B. Chí Phèo

c)

C. Hộ (Đời thừa)

d)

D. Điền (Trăng sáng)

67.

Câu 9: Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?

a)

A. Nghèo khổ

b)

B. Cô độc

c)

C. Ốm đau

d)

D. Tuổi già

68.

Ước mơ của Chí Phèo là gì?

a)

Giết được Bá Kiến

b)

Cưới Bà Ba

c)

Có một gia đình

d)

Ăn no, sống đủ

69.

Câu 2: Dòng nào sau đây nói đúng về quê hương của nhà văn Nam Cao?

a)

A. Làng Bùi Chu, huyện Hưng Nguyên, Nghệ An

b)

B. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.

c)

C. Làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, Lí Nhân, Hà Nam.

d)

D. Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.