wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA VĂN BẢN TỎ LÒNG (Phạm Ngũ Lão)

Total questions: 20

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Ai là tác giả của bài thơ “Thuật hoài”?

a)

Trương Hán Siêu

b)

Trần Quang Khải

c)

Phạm Ngũ Lão

d)

Trần Quốc Tuấn

2.

Nhận định nào không đúng khi nói về tác giả của bài thơ “Thuật hoài”?

a)

Di sản văn chương khiêm tốn, chỉ để lại 2 tác phẩm, trong đó có bài thơ Tỏ lòng

b)

Là quan võ, nhưng cũng là người thích đọc sách, ngâm thơ và sáng tác

c)

Có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông

d)

Là một quan văn, nên ông thích ngâm thơ đọc sách.

3.

Bài thơ “Thuật hoài” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống Nguyên - Mông lần thứ nhất

b)

Cuộc kháng chiến chống Nguyên - Mông lần thứ hai

c)

Cuộc kháng chiến chống Nguyên - Mông lần thứ ba

d)

Sau khi nhà Trần đánh đuổi giặc Nguyên - Mông thắng lợi

4.

Nhận định nào đúng về bài thơ Thuật hoài

a)

Bài thơ được viết bằng chữ Nôm, thể thất ngôn tứ tuyệt

b)

Bài thơ được viết bằng chữ Nôm, thể thất ngôn bát cú

c)

Bài thơ được viết bằng chữ Hán, thể thất ngôn tứ tuyệt

d)

Bài thơ được viết bằng chữ Hán, thể thất ngôn bát cú

5.

“Hoành sóc” có nghĩa là gì?

a)

Cầm ngang ngọn giáo

b)

Múa giáo

c)

Vác giáo

d)

Tung hoành múa giáo

6.

Câu thơ đầu tiên trong bài thơ gợi ra hình ảnh của ai? Hình ảnh đó như thế nào?

a)

Hình ảnh người trai vệ quốc với tư thế hiên ngang, bền bỉ trước không gian và thời gian

b)

Hình ảnh người con trai với động tác múa giáo điêu luyện

c)

Hình ảnh người anh hùng thắng trận trở về oai phong lẫm liệt

d)

Hình ảnh người trai vệ quốc cắp ngọn giáo đi khắp non sông

7.

Chữ nào trong câu thơ mở đầu của bản dịch thơ dịch chưa đúng nghĩa

a)

Múa giáo

b)

Non sông

c)

Trải

d)

Mấy thu

8.

Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào không đúng khi nói về câu thơ thứ hai trong bài “Thuật hoài”?

a)

Tam quân là ba người lính, đồng thời cũng có thể hiểu là ba đạo quân.

b)

Hình ảnh ba quân nói về quân đội nhưng cũng đồng thời nói về sức mạnh của toàn dân tộc

c)

Câu thơ gây ấn tượng mạnh bởi sự kết hợp của hình ảnh khách quan và cảm nhận chủ quan

d)

Hình ảnh thơ kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn.

9.

Câu thơ thứ 2 sử dụng biện pháp nghệ thuật nào:

a)

Ẩn dụ

b)

Phóng đại

c)

So sánh

d)

Kết hợp so sánh và phóng đại

10.

Các biện pháp nghệ thuật trong câu thơ thứ 2 có tác dụng gì ?

a)

Giảm đi tính thẩm mĩ ( vẻ đẹp) của câu thơ

b)

Làm nổi bật sức mạnh thể chất, tinh thần quyết chiến quyết thắng của quân đội nhà Trần

c)

Khẳng định sức mạnh của quân Nguyên Mông

d)

Nhấn mạnh bản tính hiếu chiến của quân đội nhà Trần

11.

Tình cảm, cảm xúc nào được thể hiện trong 2 câu đầu của bài thơ “Thuật hoài”?

a)

Tự hào về khí thế và sức mạnh của quân đội thời Trần

b)

Thẹn vì chưa trả xong nợ công danh

c)

Phê phán triều đình phong kiến thờ ơ trước vận mệnh của giang sơn

d)

Niềm kiêu hãnh của tác giả về sức mạnh và vai trò quan trọng của bản thân tác giả đối với quân đội nhà Trần

12.

Nợ công danh mà tác giả nói đến trong bài thơ có thể hiểu theo cách nào sau đây

a)

Thể hiện chí làm trai theo tinh thần Nho giáo: lập công để lại sự nghiệp, lập danh để lại tiếng thơm (A)

b)

Chưa hoàn thành nghĩa vụ với dân với nước (B)

c)

Cả (A) và (B)

13.

Phạm Ngũ Lão cảm thấy thẹn khi nghe người đời kể chuyện về ai?

a)

Lưu Bị

b)

Vũ Như Tô

c)

Quan Công

d)

Gia Cát Lượng

14.

Tác giả thẹn với ai ?

a)

Vũ hầu

b)

Người đời

c)

Nhân dân, đất nước, và chính mình

d)

Vũ hầu, nhân dân, đất nước, và chính mình

15.

Tại sao nhà thơ lại thẹn ?

a)

Vì chưa giúp nhà vua đánh đuổi ngoại xâm, khôi phục cơ đồ

b)

Vì thấy mình kém cỏi, không giỏi như Vũ hầu

c)

Vì chưa lập được công lớn

d)

Vì còn mang nợ

16.

Hai câu thơ cuối cho thấy tác giả là người như thế nào ?

a)

Là người yếu kém

b)

Là người vô tích sự

c)

Là người có cái tâm, cái chí cao đẹp

d)

Là người tự ti

17.

Bài thơ Tỏ lòng thuộc giai đoạn văn học nào

a)

Văn học dân gian

b)

Văn học hiện đại

c)

Văn học trung đại

d)

Văn học trung đại thời Lí - Trần

18.

Sự khác biệt về tác dụng của 2 phép tu từ được sử dụng trong câu thơ thứ 2

a)

Một phép tô đậm hình ảnh của cá nhân, một phép làm nổi bật hình ảnh của tập thể

b)

Một phép làm nổi bật sức mạnh cơ bắp, một phép tô đậm sức mạnh tinh thần của ba quân

c)

Phép so sánh gợi tả hình ảnh đội quân đông đảo, phép phóng đại gợi tả đội quân mạnh về thể chất

d)

Phép so sánh làm nổi bật hào khí Đông A, phép phóng đại tô đậm sức mạnh như thần thánh

19.

Ý nghĩa của nỗi thẹn trong câu thơ cuối

a)

Cho thấy tác giả là người có nhiều khuyết điểm, cần cố gắng

b)

Cho thấy tác giả là người kém cỏi, không lập được công trạng gì

c)

Cho thấy tác giả là người khiêm tốn, luôn khát khao báo đáp ơn vua, khôi phục xã tắc

20.

Tính hàm súc của ngôn ngữ trong bài thơ được biểu hiện

a)

Lời tuy ít nhưng ý thì nhiều ; dung lượng ngắn gọn nhưng ý tứ thì sâu xa, gợi nhiều hơn tả.

b)

Từ được dùng để tả chứ không gợi

c)

Lời đã hết mà dư âm còn mãi

d)

Dùng từ đa nghĩa