wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHÀN (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Total questions: 20

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Ai là tác giả của bài thơ “Nhàn”?

a)

a. Nguyền Trãi

b)

b. Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

c. Nguyễn Dữ

d)

d. Nguyễn Du

2.

Bài thơ “Nhàn” được trích trong tập thơ nào?

a)

a. Bạch Vân am thi tập

b)

b. Bạch Vân quốc ngữ thi

3.

Thể thơ của bài thơ “Nhàn” giống với bài thơ nào dưới đây?

a)

a. Tỏ lòng

b)

b. Bánh trôi nước

c)

c. Cảnh ngày hè

d)

d. Đọc Tiểu Thanh ký

4.

Nội dung nào không đúng khi nói về bài thơ “Nhàn”?

a)

a. Ca ngợi cuộc sống thanh nhàn

b)

b.Thể hiện vẻ đẹp nhân cách và trí tuệ của tác giả

c)

c.Thể hiện quan điểm về lối sống nhàn

d)

d. Mong ước được sống xa lánh cuộc đời, vì lợi ích bản thân

5.

Nông cụ nào không được nói đến trong bài thơ “Nhàn”?

a)

a. Mai

b)

b. Cày

c)

c. Cuốc

d)

d. Cần câu

6.

Số từ “một” trong câu thơ " một mai một cuốc, một cần câu" nói lên điều gì?

a)

A. kể ra công cụ lao động quá thô sơ, ít ỏi.

b)

B. Cho thấy nhu cầu cuộc sống của tác giả thật khiêm tốn đồng thời thể hiện trạng thái ung dung trong lao động di dưỡng tinh thần hàng ngày.

c)

C. Là sự tính đếm rành rọt cho thấy tác giả đã chuẩn bị tất cả, sẵn sàng đón nhận một cuộc sống lao động thanh bần ở nông thôn.

d)

D. Thể hiện đời sống nghèo nàn thiếu thốn của nhà thơ.

7.

Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm sau khi cáo quan ở ẩn được thể hiện trong bài thơ có đặc điểm gì?

a)

a. Thanh đạm

b)

b. Khắc khổ

c)

c. Thiếu thốn

d)

d. Đầy đủ

8.

“Nơi vắng vẻ” dduwwocj nói đến trong bài thơ nên hiểu là nơi như thế nào?

a)

a. Nơi không có người ở

b)

b. Nơi không có người cầu cạnh ta và ta cũng không cầu cạnh người

c)

c. Nơi tĩnh tại của thiên nhiên và cũng là nơi thảnh thơi của tâm hồn

d)

d. Hai ý a và b

e)

e. Hai ý b và c

9.

“Chốn lao xao” trong bài thơ được hiểu là nơi như thế nào?

a)

a. Chốn quan trường

b)

b. Nơi họp chợ đông người

c)

c. Nơi bon chen danh lợi

d)

d. Hai ý a và b

e)

e. Hai ý a và c

10.

Nguyễn Bỉnh Khiêm được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc Công nên gọi là Trạng Trình

a)

a. Đúng.

b)

b. Sai.

11.

Đặc trưng thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì?

a)

a. Mang đậm chất triết lí, giáo huấn.

b)

b. Ngợi ca chí hướng của kẻ sĩ, ca ngợi cuộc sống thanh nhàn.

c)

c. Phê phán những điều xấu xa trong xã hội.

d)

d. Cả a, b, c.

12.

Hai câu thơ: “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá – Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao” cho thấy cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm sau khi từ quan như thế nào?

a)

a. Quê mùa, khổ cực.

b)

b. Đạm bạc mà thanh cao.

c)

c. Hòa hợp với tự nhiên.

d)

d. Cả b và c

13.

Quan niệm nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không mang ý nghĩa nào?

a)

a. Sống rảnh rỗi, tránh vất vả cực nhọc về thể chất.

b)

b. Sống hòa hợp với thiên nhiên

c)

c. Sống đạm bạc mà thanh cao.

d)

d. Phủ nhận lợi danh, giữ tâm hồn trong sáng.

14.

Hai câu thơ: “Một mai, một cuốc, một cần câu – Thơ thẩn, dầu ai vui thú nào” chủ yếu để nói lên điều gì:

a)

a. Vẻ đẹp về cuộc sống của tác giả

b)

b. Vẻ đẹp về nhân cách của tác giả

c)

c. Hoàn cảnh sống, và tâm trạng của tác giả

d)

d. Vẻ đẹp về tâm hồn của tác giả.

15.

Từ “Người khôn” trong câu thơ “Người khôn người đến chốn lao xao”, được hiểu là người?

a)

a. Sống ung dung hòa nhập với tự nhiên.

b)

b. Quay lưng lại với danh lợi

c)

c. Tìm sự thư thái cho tâm hồn

d)

d. Khôn ngoan, sắc sảo trong cuộc sống

16.

2 câu thơ cuối có sử dụng điển tích

a)

a. Đúng

b)

b. Sai

17.

Trong bài thơ, nhà thơ xem công danh phú quý giống như điều gì

a)

a. Vàng bạc

b)

b. Sinh mạng

c)

c. Giấc chiêm bao

d)

d. Rượu ngon

18.

Dòng nào dưới đây nhận xét đúng nhất về ngôn ngữ của bài thơ Nhàn

a)

a. Mang tính chân thực.

b)

b. Tự nhiên, giản dị, giàu ý nghĩa .

c)

c.Giàu tính triết lí.

d)

D. Trau chuốt, cầu kì.

19.

Hai câu thơ " Thu ăn măng trúc đông ăn giá/ Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao" có nhắc tới mấy mùa

a)

a. 4

b)

b. 3

c)

c. 2

d)

d.1

20.

Thú vui nào được nhà thơ nói đến trong câu thơ

"Rượu đến cội cây ta sẽ uống"

a)

a. Ngâm thơ

b)

b. Hóng mát dưới gốc cây

c)

c. Chơi cờ

d)

d. Uống rượu