NEW
Font size
WorksheetsÔn tập KTTX2 lần 1
Total questions: 20
Worksheet time: 37mins
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
A. Giảm đi.
B. Không thay đổi.
C. Tăng lên.
D. Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần.
Câu 4. Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở 50oC, có điện trở suất α = 4,1.10-3 K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 100 0C là:
A. 86,6Ω
B. 89,2Ω
C. 95Ω
D. 82Ω
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về dòng điện trong kim loại ?
A. Hạt tải điện trong kim loại là electron.
B. Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi
C. Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm.
D. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Câu 8. Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 65 (V/K) được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là
A. E = 13,00mV.
B. E = 13,58mV.
C. E = 13,98mV.
D. E = 13,78mV.
Chọn phát biểu sai khi nói về dòng điện trong kim loại?
Kim loại là chất dẫn điện tốt.
Dòng điện trong kim loại luôn tuân theo định luật Ôm
Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ
Ứng dụng chính của hiện tượng siêu dẫn hiện nay là
dùng để tạo ra các điện trường mạnh
dùng để tạo ra các từ trường mạnh
dùng để chế tạo các pin nhiệt điện
dùng để chế tạo các pin quang điện
Đơn vị của điện trở suất là
ôm(Ω)
vôn (V)
ôm.mét (Ω.m)
Ω2m
Một dây dẫn làm bằng kim loại có hệ số nhiệt điện trở là 𝛼, điện trở suất to ở nhiệt độ 𝜌0. Điện trở của kim loại này ở nhiệt độ t là ?
𝜌=𝜌0[1−𝛼(𝑡+𝑡0)]
𝜌=𝜌0𝛼(𝑡−𝑡0)
𝜌=𝜌0[1+𝛼(𝑡−𝑡0)]
𝜌=𝜌0𝛼(𝑡+𝑡0)
Bản chất dòng điện trong kim loại sẽ là dòng chuyển dời có hướng của các electron có chiều như thế nào với điện trường?
ngược chiều
không xảy ra
có thể cùng hoặc ngược chiều đều được
cùng chiều
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT được đặt trong không khí ở 20oC, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 500oC, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Hệ số αT khi đó là:
1,25.10-4 (V/K)
12,5 (μV/K)
1,25 (μV/K)
1,25(mV/K)
Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào:
Hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn.
Hệ số nở dài vì nhiệt độ.
Khoảng cách giữa hai mối hàn.
Điện trở của các mối hàn.
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động 6,5 μV.K−1 được đặt trong không khí ở 200C , còn mối hàn kia được nung nóng đến 2320C . Suất điện động của cặp nhiệt điện là
ξ=13,00 mV
ξ=13,58 mV.
ξ=13,98 mV.
ξ=13,78 mV.
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
điện lượng chuyển qua bình.
thể tích của dung dịch trong bình.
khối lượng dung dịch trong bình.
khối lượng chất điện phân.
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là 1 A. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là
1,08 mg.
1,08 g.
0,54 g.
1,08 kg.
Đương lượng điện hóa của niken là k = 0,3.10-3 g/C. Một điện lượng 5 C chạy qua bình điện phân có anốt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là
6.10-3 g.
6.10-4 g.
1,5.10-3 g.
1,5.10-4 g.
Hạt tải điện trong chất điện phân là
ion dương và electron tự do
ion âm và ion dương.
ion âm và electron tự do
ion âm, ion dương và electron tự do.
Các ion dương chạy về phía catot gọi là ……
Cation
anion
proton
nơtron
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc?
Dùng muối AgNO3.
Dùng anốt bằng bạc.
Dùng huy chương làm catốt.
Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt.
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
NaCl và KOH đều là chất điện phân. Khi tan trong dung dịch điện phân thì
Na+ và K+ là cation.
Na+ và OH- là cation.
Na+ và Cl- là cation.
OH- và Cl- là cation.
