wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập lịch sử 10

Total questions: 62

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1.Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành ở

a)

A. Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi và vùng ven biển Địa Trung Hải

b)

B. Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Mĩ.

c)

C. Vùng ven biển Địa Trung Hải.

d)

D Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi

2.

Câu 2. Ngành kinh tế chủ yếu của cư dân cổ đại phương Đông là ngành nào?

a)

A. Thương nghiệp biển

b)

B.Nông nghiệp trồng lúa.    

c)

C. Đánh cá.         

d)

D. Thủ công nghiệp.

3.

Câu3. Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

A. Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.            

b)

B. Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.     

c)

C. Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.

d)

D.Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.

4.

Câu 4. Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là

A. Nông dân công xã.                                    B. Nô lệ.                      C. Thợ thủ công.                     D.Quý tộc.

a)

A. Nô lệ.   

b)

B.Nông dân công xã.   

c)

  C. Thợ thủ công.    

d)

  D.Quý tộc.

5.

Câu 5. Nguyên nhân chính dẫn đến sự liên kết, hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông là

a)

A. Nhu cầu tự vệ, chống các thế lực xâm lăng.

b)

B.Nhu cầu trị thủy và xây dựng công trình thủy lợi.  

c)

  C. Nhu cầu xây dựng các công trình, lăng tẩm lớn.

d)

D. Nhu cầu phát triển kinh tế                                               

6.

Câu 6. Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông là ?

a)

A. Vua, quý tộc, nô lệ.

b)

B.Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ

c)

C. Quý tộc, quan lại, nông dân công xã.

d)

D. Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ.         

7.

Câu 7.Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại.

a)

A.Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống.

b)

B. Do vua đứng đầu có quyền lực tối cao.

c)

C. Xuất hiện đầu tiên trong lịch sử.

d)

D. Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính quan liêu.

8.

Câu 8. Nhà nước phương Đông cổ đại mang bản chất của ?

a)

A. Nhà nước độc tài quân sự.

b)

  B. Nhà nước dân chủ tập quyền.

c)

C.Nhà nước quân chủ chuyên chế cổ đại.

d)

D. Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.  

9.

Câu 9. Nguyên nhân chính dẫn đến sự liên kết, hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông là ?

a)

A. Nhu cầu xây dựng các công trình, lăng tẩm lớn.

b)

B.Nhu cầu trị thủy và xây dựng công trình thủy lợi.

c)

C. Nhu cầu tự vệ, chống các thế lực xâm lăng.

d)

D. Nhu cầu phát triển kinh tế.

10.

Câu 10. Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện sớm hơn các quốc gia cổ đại phương Tây?

a)

A. Vì ở phương Đông có khí hậu nóng ẩm.

b)

B. Vì ở phương Đông xuất hiện công cụ bằng kim loại sớm.           

c)

C.Vì ở phương Đông có điều kiện tự nhiên thuận lợi.

d)

D. Vì ở phương Đông có sông nhiều, núi đồi thích nghi với con người                   

11.

Câu 11. Tại sao gọi chế độ nhà nước ở phương Đông cổ đại là chế độ quân chủ chuyên chế cổ đại ?

a)

A. Nhà nước đầu tiên từ thời cổ đại.

b)

B. Xuất hiện sớm nhất, do nhà vua đứng đầu.

c)

C. Đứng đầu nhà nước là vua, có quyền lực tối cao.

d)

D.Xuất hiện sớm nhất, do vua chuyên chế đứng đầu, có quyền lực tối cao.

12.

Câu 12: Trong các quốc gia cổ đại phương Đông, tầng lớp nào thấp nhất trong xã hội ?

a)

A. Nông nô

b)

B.Nô lệ

c)

C. Nông dân công xã    

d)

D. Quý tộc.

13.

Câu 13: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội phương Đông cổ đại là mâu thuẫn giữa các giai cấp

nào ?

a)

A.Quý tộc với nông dân công xã

b)

B. Địa chủ với nông dân      

c)

C. Vua với nông dân công xã.

d)

D. Quý tộc với nô lệ

14.

Câu 14. Vì sao cư dân cổ đại phương Đông phải xây dựng hệ thống thủy lợi, đào kênh máng dẫn nước ?

a)

A. Phục vụ sản xuất nông nghiệp.

b)

B. Phục vụ giao thông  vận tải.

c)

C. Ngăn lũ lụt.

d)

D. Cần nước sinh hoạt.

15.

Câu 15. Địa bàn xuất hiện của các quốc qia cổ đại phương Đông là ở ?

a)

A. ven đồi núi đá vôi

b)

  B. ven biển. 

c)

C.ven các sông lớn. 

d)

D. ven suối

16.

Câu 16. Thành tựu nào của văn hóa cổ đại phương Đông thể hiện kỳ tích về lao động và tài năng sáng tạo của con người?

a)

A. Lịch.             

b)

B. Thiên văn học. 

c)

C.Kiến trúc.

d)

D. Toán học.  

17.

Câu 17. NHững đóng góp văn hóa của cư dân cổ đại phương Đông cho văn minh nhân loại bao gồm

.

a)

A. lịch, thiên văn học, chữ viết, kiến trúc.                             

b)

B. lịch, chữ viết, thiên văn học, toán học.

c)

C. lịch, thiên văn học, chữ viết, toán học, kiến trúc.        

d)

  D. Kiến trúc, thiên văn học, toán học, chữ viết.

18.

Câu 18. Chữ số A rập kể cả số 0 được dùng ngày nay là thành tựu của

a)

A. Người Ai cập cổ đại    

b)

B. Người Lưỡng Hà     

c)

C. Người La Mã cổ đại 

d)

D.Người Ấn Độ cổ đại

19.

Câu 19. Ở vùng Địa Trung Hải loại công cụ quan trọng nhất, giúp sản xuất phát triển là gì?

a)

A. Công cụ bằng kim loại                                                     

b)

B.Công cụ bằng sắt           

c)

C. Thuyền buồm vượt biển.

d)

D. Công cụ bằng đồng     

20.

Câu 20. Nhận xét nào không đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông?

hoa học sau này

a)

A. Đặt nền tảng cho sự ra đời của các ngành khoa học sau này

b)

B. Là cái nôi của nền văn minh nhân loại

c)

C. Có nhiều đóng góp cho nhân loại về chữ viết và toán học…

d)

D. Thể hiện rõ tính tập quyền, chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông.

21.

Câu 21. Thiên văn học và lịch sơ khai ra đời sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông là do nhu cầu

a)

A. Sản xuất nông nghiệp.   

b)

B. Cúng tế các vị thần linh.                                                   

c)

C. Phục vụ việc buôn bán bằng đường biển.

d)

D. Tìm hiểu vũ trụ, thế giới của con người.

22.

Câu 22.Đặc điểm của thị quốc ở Địa Trung Hải là gì?

a)

A.Ở Địa Trung Hải mỗi thành thị là một quốc gia

b)

B. Ở Địa Trung Hải có nhiều phụ nữ sống ở thành thị.         

c)

C. Địa Trung Hải có nhiều quốc gia có thành thị.     

d)

D. Ở Địa Trung Hải mỗi thành thị có nhiều quốc gia.

23.

Câu 23: Quốc gia cổ đại có những công trình kiến trúc oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực là

a)

A. Rô-ma

b)

B. Hi Lạp

c)

C. Ấn Độ.

d)

D. Trung Quốc.

24.

Câu 24. Ngành kinh tế rất phát triển đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là?

a)

A.Chăn nuôi gia súc và đánh cá

b)

B. Nông nghiệp.

c)

  C. Thủ công nghiệp.               

d)

D. Thủ công nghiệp và thương nghiệp

25.

Câu 25. Lực lượng giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất ở các thị quốc Địa Trung Hải thời cổ đại:

a)

A. Thợ thủ công

b)

B. Thương nhân.

c)

C. Nô lệ

d)

D. Bình dân

26.

Câu 26. Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân chỉ hình thành các thị quốc nhỏ ở vùng Địa Trung Hải?

a)

A.không có thị quốc đủ lớn mạnh để chinh phục được các thị quốc khác trong vùng

b)

B. không có điều kiện để tập trung dân cư

c)

C. ở vùng ven bờ Bắc biển Địa Trung Hải có nhiều đồi núi chia cắt đất đai

d)

D. cư dân sống thiên về nghề buôn và nghề thủ công, không cần sự tập trung đông đúc

27.

Câu 27. Đặc điểm nổi bật của các nhà nước cổ đại phương Tây là gì?

a)

A. Là đô thị với các phường hội thủ công phát triển.

b)

B.Là đô thị đồng thời là trung tâm buôn bán sầm uất

c)

C Là đô thi rất giàu có mà không có nước phương Đông nào bằng

d)

D Là đô thị buôn bán, làm nghề thủ công và sinh hoạt dân chủ.

28.

Câu 28. Quyền lực trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải thuộc về

a)

A. Quý tộc

b)

B.Quan lại

c)

C.Chủ nô, chủ xưởng, chủ nhà buôn

d)

D.Nhà vua.           

29.

Câu29 . Bản chất nền dân chủ cổ đại phương Tây là

a)

A.Dân chủ tư sản

b)

B.Dân chủ nhân dân

c)

C.Dân chủ chủ nô

d)

D. Dân chủ quý tộc

30.

Câu 30: Những tầng lớp, giai cấp nào xuất hiện trong xã hội chiếm nô thời cổ đại Hi Lạp và Rôma?

a)

A.Chủ nô- nông dân công xã- nô lệ. 

b)

B.Chủ nô- nô lệ- bình dân.

c)

C.Quý tộc- nông dân công xã- nô lệ

d)

D. Quý tộc- chủ nô- nô lệ.

31.

Câu 31. Nền văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rôma hình thành và phát triển khôngdựa trên cở sở nào sau đây?

a)

A. Nghề nông trồng lúa tương đối phát triển 

b)

  B. Nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển cao

c)

C. Hoạt động thương mại rất phát đạt                    

d)

   D. Thể chế dân chủ tiến bộ.

32.

Câu 32. Cách tính lịch của người phương Tây tiến bộ hơn so với người dân phương Đông thời cổ đại vì

a)

cách tính lịch dương dựa theo chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất.

b)

cách tính lịch âm dựa theo mùa trăng.

c)

thực tiễn sản xuất để đúc rút kinh nghiệm.

d)

sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời

33.

Câu 32. Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ

a)

A. Ấn Độ

b)

B. Hi Lạp

c)

C. Ba Tư

d)

D. Hi Lạp – Rôma

34.

Câu 34. Sản xuất nông nghiệp ở khu vực Địa Trung Hải chủ yếu là

a)

Trồng những cây lưu niên có giá trị cao như nho, ô lia, cam chanh,…

b)

Chăn nuôi gia súc, gia cầm

c)

Trồng trọt lương thực, thực phẩm

d)

Trồng cây nguyên liệu phục vụ cho các xưởng sản xuất

35.

Câu 35: Yếu tố tự nhiên có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền văn minh

a)

A. Hệ thống các sông lớn

b)

B. Khí hậu ấm áp, trong lành

c)

Biển Địa Trung Hải. 

d)

Đồng bằng rộng lớn.

36.

ĐÂY LÀ AI?(lưu ý đầy đủ họ tên ,ngày,tháng, năm sinh?)

a)

Nguyễn Quang Hải

(14/11/2002)

b)

Nguyễn Quang Hải

(12/4/1995)

c)

Nguyễn Quang Hải

(12/4/1997)

d)

Nguyễn Quang Hải

(24/5/1997)

37.

Câu 36. Nền sản xuất nông nghiệp ở phương Tây cổ đại không thể phát triển được như ở phương Đông cổ đại là vì

a)

A. Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải

b)

B. Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác

c)

C. Khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

d)

D. Sản xuất nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán

38.

Câu 37: Hơn 3 vạn công dân hợp thành đại hội công dân, bầu và cử ra cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc nhà nước. Đó là biểu hiện của:

a)

thể chế dân chủ cổ đại.  

b)

A. thể chế cộng hòa cổ đại.

c)

bản chất nhà nước cổ đại

d)

thể chế quân chủ cổ đại.

39.

Câu 37: Nước nào đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về Trái Đất và Hệ mặt trời? Nhờ đâu?

a)

Ba Tư. Nhờ khoa học - kĩ thuật phát triển

b)

Hi Lạp. Nhờ đi biển.

c)

A. Rô-ma. Nhờ canh tác nông nghiệp.

d)

Hi Lạp. Nhờ buôn bán giữa các thị quốc.

40.

Câu 39: Thành tựu khoa học của các quốc gia cổ đại phương Tây gồm các lĩnh vực nào?

a)

Toán, văn, lí, hóa.

b)

Toán, lí, sử, địa

c)

Thiên văn, lịch, chữ viết.

d)

Thiên văn, chữ viết, toán, sử.

41.

Câu 40. Hàng hóa quan trọng bậc nhất ở vùng Địa Trung Hải là

a)

Sắt

b)

Nô lệ  

c)

Lương thực

d)

Hàng thủ công

42.

Câu 40: Bốn phát minh quan trọng của Trung Quốc dưới thời nhà Tống là:

a)

la bàn, kĩ thuật in, luyện kim, làm thủy tinh.

b)

giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

c)

la bàn, kĩ thuật in, luyện kim, thuốc súng.

d)

la bàn, kĩ thuật in, đóng tàu, thuốc súng.                                 

43.

Câu 41: Dựa vào nguồn tư liệu nào, các nhà văn Trung Quốc viết loại Tiểu thuyết chương hồi?

a)

Những cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

b)

Những sự tích lịch sử.

c)

Những chính sách cai trị của các hoàng đế.

d)

Những câu chuyện dân gian

44.

Câu 42: “ Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung

                 Phụ xử tử vong, tử bất vong bất hiếu”                  Đó là quan điểm của:

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Thiên chúa giáo.

d)

Nho giáo

45.

Câu 43: Quan điểm cơ bản của Nho giáo là đảm bảo tôn ti trật tự ổn định trong các quan hệ chủ yếu của xã hội. Đó là quan hệ nào?

             

a)

Vua – tôi, mẹ chồng - nàng dâu

b)

Vua – tôi, cha – con, chồng – vợ

c)

Vua – tôi, cha – con, bạn bè. 

d)

Vua – tôi, cha – con,chủ - tớ.                               

46.

Câu 44. Quan hệ sản xuất chính được thiết lập dưới thời Tần – Hán là

a)

Quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã

b)

Quan hệ bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô

c)

Quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công x

d)

Quan hệ bóc lột của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh

47.

Câu 45. Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập khi:

a)

Quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã được xác lập

b)

Quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh được xác lập

c)

Quan hệ vua – tôi được xác lập

d)

Quan hệ bóc lột địa tô của nhà nước đối với nông dân tự canh được xác lập

48.

Câu 46. Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời Đường là

a)

D. Chế độ lộc điền

b)

Chế độ tỉnh điển

c)

Chế độ quân điền

d)

Chế độ tô, dung, điệu        

49.

Câu 47. Ý nào không phản ánh đúng sự phát triển thịnh đạt của thủ công nghiệp và thương nghiệp dưới thời Đường?

a)

Con đường tơ lụa”trên bộ và trên biển được thiết lập và mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất

b)

Đã thành lập các phường hội và thương hội chuyên sản xuất và buôn bán sản phẩm thủ công

c)

Các tuyến giao thông được mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất

d)

Các tác phường luyện sắt, đóng thuyền có hàng chục người làm việc

50.

Câu 48. Đặc điểm nổi bật nhất của chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường là gì?

a)

Mở rộng lãnh thổ thông qua xâm lấn, xâm lược các lãnh thổ bên ngoài

b)

Chính quyền phong kiến được củng cố và hoàn thiện hơn

c)

Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao

d)

Kinh tế phát triển tương đối toàn diện

51.

Câu 49. Chính sách đối ngoại nhất quán của các triều đại phong kiến Trung Quốc là gì?

a)

Luôn thực hiện chính sách “Đại Hán”, đẩy mạnh xâm lược để mở rộng lãnh thổ

b)

Liên kết với các nước lớn, chinh phục các nước nhỏ, yếu

c)

Giữ quan hệ hữu hảo, thân thiên với các nước láng giềng

d)

Chinh phục thế giới thông qua “con đường tơ lụa”

52.

Câu 50. Tại sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc cũng như ở một số nước phương Đông khác, trong đó có Việt Nam?

a)

Có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện bổn phận

b)

Nội dung tư tưởng có tính tiến bộ, nhân văn hơn hẳn

c)

Là công cụ sắc bén bảo vệ cho nhà nước phong kiến tập quyền

d)

Phù hợp với tư tưởng đạo đức truyền thống của người phương Đông

53.

Câu 51. Phật giáo ở Trung Quốc thịnh hành nhất vào triều đại nào?

a)

Hán

b)

Đường     

c)

Minh

d)

Thanh

54.

Câu 52. Ý nào không phản ánh đúng nội dung cơ bản của Nho giáo?

a)

Đề xướng con người phải tu nhân, rèn luyện đạo đức

b)

Giáo dục con người phải thực hiện đúng bổn phận với quốc gia, với gia đinh

c)

Quan niệm về quan hệ giữa vua – tôi, cha – con, vợ - chồng

d)

Đề cao quyền bình đẳng của phụ nữ

55.

Câu 53:Tư tưởng, tôn giáo nào bị các triều đại phong kiến Phương Bắc tìm cách áp đặt, truyền bá vào Việt Nam?

a)

Phật giáo.  

b)

Đạo giáo. 

c)

Nho giáo.

d)

Thiên chúa giáo

56.

Câu 54:Trung Quốc thời phong kiến, Nhà nước đem ruộng đất công, ruộng đất bỏ hoang chia cho nông dân cày cấy. Đó là một nội dung của:

a)

  D. Chế độ lĩnh canh

b)

Chế độ quân điền

c)

Chế độ lộc điền.        

d)

Chế độ tịch điền

57.

Câu 55: Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là ba nhà thơ lớn dưới thời kì nào ở Trung Quốc?

a)

Nhà Đường

b)

Nhà Tống

c)

Nhà Minh

d)

Nhà Thanh.

58.

Câu 56: Lưu Bị, Quang Vũ, Trương Phi là ba nhân vật chính trong tác phẩm nào ở Trung Quốc?

a)

Thủy hử.   

b)

Hồng lâu mộng.

c)

Tam quốc diễn nghĩa

d)

Tây du kí.

59.

Câu 57. Điểm nổi bật nhất của chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Tần, Hán là gì?

a)

Chế độ phong kiến Trung Quốc hình thành và bước đầu được củng cố

b)

Hai triều đại này điều thực hiện chính sách bành trướng, mở rộng lãnh thổ

c)

Trong xã hội hình thành hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân lĩnh canh

d)

Đây là chế độ quân chủ chuyên chú trung ương tập quyền

60.

Câu 58. Người nông dân nhận ruộng của nhà nước phải có nghĩa vụ

a)

Đi lao dịch cho nhà nước 

b)

Nộp tô cho nhà nước

c)

Nộp thuế cho nhà nước.

d)

Với nhà nước theo chế độ tô, dung điệu

61.

Câu 59. Nho giáo trở thành công cụ sắc bén phục vụ nhà nước phong kiến, trở thành cơ sở tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc từ triều đại

a)

Tần 

b)

Hán

c)

Đường

d)

Minh

62.

Câu 60: Dưới triều Tần, nông dân được phân hóa thành các bộ phận chính nào?

a)

Giai cấp địa chủ, nông dân tự canh, nông dân lĩnh canh

b)

Nông dân lĩnh canh, nông dân tự canh, tư sản dân tộc

c)

Phú nông, nông dân tự canh, nông dân lĩnh canh.

d)

Phú nông, nông dân lĩnh canh, tiểu tư sản trí thức