wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TÂY ÂU PHONG KIẾN - SỬ 10- Thoa

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kĩ thuật chế tác công cụ đá của Người tối cổ?

a)

Ghè sắc nhọn.

b)

Mài nhẵn.

c)

Ghè hai mặt.

d)

Ghè một mặt.

2.


Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau và có một nguồn gốc tổ tiên xa xôi được gọi là gì?


a)

Công xã.

b)

Bộ lạc.

c)

Bầy người nguyên thủy.

d)

Thị tộc.

3.

Nguyên liệu dùng để viết của người Ai Cập cổ đại là gì?

a)

Vỏ cây papirút.

b)

Thẻ tre.

c)

Xương thú.

d)

Đất sét.

4.

Người tối cổ sử dụng phổ biến công cụ lao động gì?

a)

Đồ đồng thau

b)

Đồ đá mới

c)

Đồ đá giữa

d)

Đồ đá cũ.

5.

Cách đây khoảng 4 vạn năm đã xuất hiện loài người nào?

a)

Người tinh khôn

b)

Người vượn

c)

Người tối cổ

d)

Người vượn cổ

6.

Đặc điểm của người tinh khôn là gì?

a)

Đã biết chế tạo ra lửa để nấu chín thức ăn.

b)

Vẫn còn một ít dấu tích vượn trên người.

c)

Là Người tối cổ tiến bộ.

d)

Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên người.

7.

Khi Người tinh khôn xuất hiện thì đồng thời xuất hiện những màu da nào là chủ yếu?

a)

Da vàng, trắng, đen

b)

Da đen

c)

Da vàng

d)

Da trắng

8.

Đặc điểm của cuộc "Cách mạng thời đá mới" là gì?

a)

Con người đã biết sử dụng kim loại

b)

Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi.

c)

Con người đã biết săn bắn, hái lượm và đánh cá.

d)

Con người biết sử dụng đá mới để làm công cụ.

9.

Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với thị tộc?


a)

Những người đàn bà cùng làm nghề hái lượm.

b)

Những người sống chung trong hang động, mái đá.

c)

Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội.

d)

Những gia đình gồm hai đến ba thế hệ có chung dòng máu

10.

Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?

a)

Là tập hợp nhiều thị tộc sống cùng nhau

b)

Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng gắn với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

c)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.

d)

Tập hợp một thị tộc.

11.

Khoảng 3.000 năm trước đây, cư dân nước nào là những người đầu tiên biết đúc và dùng đồ sắt?

a)

Tây Á và Nam Châu Âu

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

12.

Kết quả nào dưới đây được đánh giá là kết quả lớn nhất của việc sử dụng công cụ bằng kim khí, nhất là đồ sắt?

a)

Sản phẩm làm ra không chỉ nuôi sống con người mà còn dư thừa.

b)

Sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng.

c)

Đưa năng suất lao động tăng lên.

d)

Khai khẩn được đất bỏ hoang.

13.

Trong buổi đầu thời đại kim khí, loại kim loại nào được sử dụng sớm nhất?

a)

Thiếc

b)

Đồng đỏ

c)

Đồng thau

d)

Sắt

14.

Gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc; xã hội phân chia thành giai cấp gắn liền với công cụ sản xuất nào dưới đây?

a)

Công cụ bằng đồng thau.

b)

Công cụ bằng đồng đỏ.

c)

Công cụ bằng kim loại

d)

Công cụ bằng đá mới

15.

Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành vào khoảng thời gian nào?

a)

Cách đây 3.000 năm.

b)

Cách đây 4.000 năm.

c)

3.000 TCN.

d)

Thiên niên kỉ IV- III TCN.

16.

Đứng đầu nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông là ai?

a)

Quí tộc.

b)

Chủ ruộng đất và tầng lớp tăng Lữ

c)

Đông đảo quốc tộc quan lại.

d)

Vua chuyên chế.

17.

Lực lượng đông đảo nhất của xã hội cổ đại phương Đông là tầng lớp nào?

a)

Nông nô

b)

Nông dân tự do

c)

Nông dân công xã

d)

Nô lệ.

18.

Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây thuận lợi cho những hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Khai thác lâm sản và chăn nuôi.

b)

Nông nghiệp và dịch vụ.

c)

Nông nghiệp và chăn nuôi.

d)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp.

19.

Đặc điểm của Thị quốc ở Địa Trung Hải là gì?

a)

ở Địa Trung Hải mỗi thành thị có nhiều quốc gia.

b)

ở Địa Trung Hải có nhiều phụ nữ sống ở thành thị.

c)

ở Địa Trung Hải mỗi thành thị là một quốc gia.

d)

ở Địa Trung Hải nhiều quốc gia có thành thị.

20.

Rô-ma trở thành quốc gia mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải vào thời gian nào?

a)

Thế kỉ V TCN

b)

Thế kỉ IV TCN

c)

Thế kỷ II TCN

d)

Thế kỉ III TCN.

21.

Năm 476, đế quốc nào ở Địa Trung Hải một thời oai hùng, bị sụp đổ?

a)

Hi Lạp và Ba tư

b)

Đế quốc Ba Tư

c)

Đế quốc Rô-ma.

d)

Đế quốc Hi Lạp.

22.

"Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông". Đó là định lí của ai?

a)

ác-si-mét

b)

Ta-let

c)

Ơ-clit

d)

Pi-ta-go

23.

I-li-at và Ô-đi-xê là bản anh hùng ca nổi tiếng của nước nào thời cổ đại?

a)

Trung Quốc

b)

Rô-ma

c)

Hi Lạp

d)

Ai Cập

24.

Vào năm nào nhà Tần thống nhất Trung Quốc?

a)

Năm 215 TCN.

b)

Năm 122 TCN.

c)

Năm 221 TCN.

d)

Năm 212 TCN.

25.

Giai cấp địa chủ ở Trung Quốc được hình thành từ:

a)

Quý tộc và tăng lữ

b)

Quan lại, quý tộc, tăng lữ.

c)

Quan lại và một số nông dân giàu có.

d)

Quan lại

26.

Nông dân lĩnh canh ở Trung Quốc thời phong kiến xuất hiện từ đâu?

a)

Nông dân giàu có bị phá sản.

b)

Tá điền.

c)

Nông dân tự canh.

d)

Nông dân công xã rất nghèo, không có hoặc quá ít ruộng.

27.

Công trình phòng ngự nổi tiếng của nhân dân Trung Quốc được xây dựng dưới thời nhà Tần có tên gọi là gì?

a)

Lũy Trường Dục.

b)

Ngọ môn

c)

Vạn lí trường thành

d)

Tử cấm thành

28.

Dưới thời Tần - Hán, Trung Quốc đã phát động các cuộc chiến tranh xâm lược nào?

a)

Triều Tiên, ấn Độ, Việt Nam.

b)

Mông Cổ, Cham-pa.

c)

Bán đảo Triều Tiên, Các nước phương Nam và Nam Việt.

d)

Việt Nam, ấn Độ

29.

Bốn phát minh: giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng là những cống hiến của quốc gia nào cho nền văn minh thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Lưỡng Hà.


d)

Ai Cập.

30.

"Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung

Phụ xử tử trung, tử bất trung bất hiếu" Đó là quan điểm của:

a)

Thiên chúa giáo

b)

Đạo giáo

c)

Phật giáo

d)

Nho giáo.

31.

Sắp xếp theo thứ tự cho đúng với thuyết "ngũ thường" của Nho giáo.

a)

Nhân - Nghĩa - Tín - Trí - Lễ.

b)

Nhân - Trí - Lễ - Nghĩa - Tín.

c)

Nhân - Lễ - Nghĩa - Trí - Tín.

d)

Nhân - Nghĩa - Lễ - Tín - Trí.

32.

Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao vào thời nhà nào?

a)

Thời nhà Tống

b)

Thời nhà Đường

c)

Thời nhà Tần

d)

Thời nhà Hán

33.

Trong bốn thần chủ yếu mà người ấn Độ thờ, thầu Bra-ma gọi là thần gì?

a)

Thần Sấm sét

b)

Thần Bảo hộ

c)

Thần Sáng tạo thế giới.

d)

Thần Tàn phá

34.

Vào thế kỉ XIV, dưới thời kì vương triều nào sau đây, kinh đô của Ấn Độ đã trở thành “một trong những thành phố lớn nhất thế giới”?

a)

Mô-gôn (1526 – 1707).

b)

Hồi giáo Đê-li (1206 – 1526).

c)

Hác-sa (606 – 647).

d)

Gúp-ta (319 – 606).

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách của vương triều Mô-gôn (1526 – 1707) dưới thời vua A-cơ-ba?

a)

Xây dựng khối hòa hợp dân tộc, hạn chế sự phân biệt sắc tộc, tôn giáo.


b)

Những người không theo đạo Hồi, phải nộp “thuế ngoại đạo”

c)

Tự dành cho mình những ưu tiên về ruộng đất, địa vị chính trị.

d)

Áp đặt Hồi giáo vào cư dân theo Phật giáo và Hinđu giáo.

36.

Người ấn Độ có chữ viết riêng của mình từ rất sớm, phổ biến nhất là chữ gì?

a)

Chữ Phạn

b)

Chữ Hin-đu

c)

Chữ tượng ý

d)

Chữ tượng hình

37.

Vương triều Hồi giáo Đê-li do người gốc ở đâu lập nên?

a)

Người Trung Quốc

b)

Người Thổ Nhĩ Kì

c)

Người Mông Cổ

d)

Người ấn Độ

38.

Dưới Vương triều Hồi giáo Đê-li (thế kỉ XII - XVI) cấm đoán nghiệt ngã đạo gì?

a)

Đạo Bà La Môn

b)

Đạo Hin-đu

c)

Đạo Thiên Chúa

d)

Đạo Phật

39.

Vương triều ấn Độ Mô-gôn có một vị vua kiệt xuất, ông là ai?

a)

Mi-hi-ra-cu-la

b)

Sa-mu-đra Gúp-ta

c)

A-sô-ca

d)

A-cơ-ba

40.

Đến những thế kỉ đầu công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã biết sử dụng công cụ kim loại nào sau đây?

a)

Thiếc

b)

Vàng.

c)

Sắt.

d)

Đồng.

41.

Năm 1353, vương quốc nào được thành lập ở vùng trung lưu sông Mê công?

a)

Xiêm

b)

Lan Xang

c)

Đại Việt

d)

Campuchia

42.

Vào cuối TK XIX, hầu hết các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây, trừ nước nào?

a)

Xingapo

b)

Phi – líp – pin

c)

Xiêm

d)

Việt Nam

43.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biểu hiện phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ khoảng nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII?

a)

Xuất hiện nhiều quốc gia hùng mạnh ở In-đô-nê-xi-a, bán đảo Đông Dương.

b)

Kinh tế phát triển thịnh vượng, buôn bán với nhiều nước trên thế giới.

c)

Đánh bại cuộc xâm lược của các nước tư bản phương Tây

d)

Xây dựng được một nền văn hóa riêng và đóng góp vào kho tàng văn hóa nhân loại.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nét nổi bật của văn hóa các quốc gia phong kiến Đông Nam Á?

a)

Thể hiện rõ nét sự giao thoa văn hóa Đông – Tây.

b)

Tiếp thu có chọn lọc văn minh phương Tây.

c)

Nền văn hóa hoàn toàn mang tính bản địa.


d)

Tiếp thu có chọn lọc văn hóa Ấn Độ

45.

Công trình kiến trúc Phật giáo nào sau đây là của Vương quốc Lào thời phong kiến?

a)

Ăng-co Vát

b)

Thạt Luổng.

c)

Chùa Vàng.

d)

Đền tháp Bô-rô-bu-đua.

46.

Đến thế kỉ XII, tôn giáo nào đã có ảnh hưởng lớn đến Vương quốc Campuchia?

a)

Phật giáo Đại thừa.

b)

Hồi giáo.

c)

Hin-đu giáo.

d)

Thiên chúa giáo.

47.

Nét nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Vương quốc Lan Xang ở các thế kỉ XV – XVII là gì?

a)

Chỉ giao thương buôn bán với Ấn Độ và Campuchia.

b)

Chú ý giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng.

c)

Đẩy mạnh giao thương với các nước phương Tây.

d)

Là vương quốc ham chiến trận nhất khu vực Đông Nam Á.

48.

Vì sao người Giéc-man có nhu cầu mở rộng lãnh thổ?

a)

Do hiếu chiến

b)

Câu A và B đúng

c)

Do kinh tế phát triển

d)

Do dân số tăng nhanh

49.

Đế quốc Rô-ma hùng cứ một thời đã bị bộc tộc Giéc-man xâm chiếm vào năm nào?

a)

774

b)

477

c)

746

d)

476

50.

Vương quốc Phơ-răng sau này là quốc gia của nước nào?

a)

Tây Ban Nha

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Đức

51.

Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản của thời kì phong kiến phân quyền ở Tây Âu là gì?

a)

Phường hội.

b)

Thương hội.

c)

Lãnh địa.

d)

Thành thị.

52.

Cư dân chủ yếu của thành thị trung đại ở Tây Âu gồm những lực lượng nào sau đây?

a)

Nông dân và bình dân thành thị

b)

Thương nhân và nông dân.

c)

Thợ thủ công và thương nhân.

d)

Nông dân và thợ thủ công.

53.

Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản của thời kì phong kiến phân quyền ở Tây Âu là gì?

a)

Phường hội.

b)

Thương hội

c)

Lãnh địa.

d)

Thành thị.

54.

Nét nổi bật trong hoạt động kinh tế của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu là gì?

a)

Đóng kín, tự cung tự cấp.


b)

Sản xuất thủ công nghiệp là chính.

c)

Giao thương, buôn bán phát triển.

d)

Sản xuất nông nghiệp là chính.

55.

Hãy điền vào chỗ trống câu sau đây cho đúng.

"Từ thế kỉ XVI, việc buôn bán của thương đoàn hầu như không có gì nữa, thậm chí còn bị người ........... gạt ra khỏi thị trường vùng biển Ban Tích".

a)

Đức

b)

Bỉ

c)

Đan Mạch

d)

Hà Lan

56.

Trong chế độ phong kiến lãnh địa, giai cấp phong kiến thống trị lấy tôn giáo nào làm hệ tư tưởng chính thống của mình?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Ki-tô giáo

d)

Nho giáo

57.

Điền vào chỗ trống câu sau đây cho đúng: "Vào thế kỉ XV, con đường buôn bán trực tiếp giữa Châu Âu và phương Đông qua Tây á và Địa Trung Hải bị... chiếm độc quyền".

a)

Thổ Nhĩ Kì

b)

Bồ Đào Nhà

c)

Tây Ban Nha

d)

Ả-rập

58.

Cuộc phát triển địa lý vào thế kỷ XV được thực hiện bằng con đường nào?

a)

Đường sông

b)

Đường hàng không

c)

Đường bộ

d)

Đường biển

59.

Lĩnh vực nào thực hiện sự tiến bộ của khoa học - Kĩ thuật vào thế kỉ XV ở các nước Châu Âu?

a)

Sự hiểu biết về dự báo thời tiết.

b)

Hiểu biết về thiên văn và lịch học

c)

Sự hiểu biết về địa lí của các đại dương, về sử dụng la bàn

d)

Sự hiểu biết về địa lí, về đại dương

60.

Lĩnh vực nào thực hiện sự tiến bộ của khoa học - Kĩ thuật vào thế kỉ XV ở các nước Châu Âu?

a)

Sự hiểu biết về dự báo thời tiết.

b)

Hiểu biết về thiên văn và lịch học

c)

Sự hiểu biết về địa lí của các đại dương, về sử dụng la bàn

d)

Sự hiểu biết về địa lí, về đại dương

61.

Ai là người phát hiện ra châu Mĩ mà đến chết vẫn lầm tưởng đó là Ấn Độ?

a)

Ma - gien - lan

b)

C. Cô - lôm - bô

c)

A - me - ri - ca.

d)

Va - xcô đơ Ga - ma

62.

Đoàn thuyền của Ma - gien - lan đã vượt qua nơi nào mà sau này gọi là eo Ma - gien - lan?

a)

Ca - li - cút ấn Độ

b)

Cực Nam Châu Âu

c)

Cực Nam Châu Mĩ

d)

Cực Nam Châu Phi

63.

Trong cuộc hành trình của mình, Ma - gien - lan mất tại đâu?

a)

In đô nê xia

b)

Phi-lip-pin

c)

Tây Ban Nha

d)

ấn Độ

64.

Nhà thám hiểm nào đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng đường biển từ năm 1519 đến năm 1522?

a)

Ma-gien-lan.

b)

Va-xcô đơ Ga-ma

c)

Cô-lôm-bô.

d)

Đi-a-xơ.

65.

Xã hội có giai cấp đầu tiên ở đâu?

a)

Sông Hồng

b)

Sông Hoàng Hà

c)

Sông Hằng và sông ấn

d)

Sông Nin và Lưỡng Hà

66.

Lực lượng sản xuất chủ yếu trong xã hội phương Đồng là tầng lớp gì?

a)

Nông dân công xã

b)

Nông dân tự canh

c)

Nông nô

d)

Nô lệ

67.

Ngành sản xuất nào giữ vai trò quan trọng nhất trong các lãnh địa phong kiến?

a)

Công nghiệp

b)

Thương nghiệp

c)

Nông nghiệp

d)

Thủ công nghiệp

68.

Chế độ phong kiến phương Đông rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng vào thời gian nào?

a)

Khoảng thế kỉ XVI - XIII

b)

Khoảng thế kỉ XVII - XIX

c)

Khoảng thế kỉ XVI - XVII

d)

Khoảng thế kỉ XV - XVIII

69.

Trong các Vương quốc "man tộc" của người Giéc-man, Vương quốc nào giữ vai trò quan trọng và thể hiện rõ nét nhất quá trình trong kiến hoá?

a)

Phơ-răng

b)

Văng-đan

c)

Tây Gốt

d)

Đông Gốt