NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLS11.B19-21
Total questions: 70
Worksheet time: 292hrs 58mins
Name
Class
Date
1.
Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam nhằm
a)
biến Việt Nam thành thuộc địa.
b)
bù đắp những thiệt hại do chiến tranh.
c)
hoàn thành xâm chiếm các nước châu Á.
d)
giúp Nhà Nguyễn củng cố chính quyền phong kiến.
2.
Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia
a)
phong kiến độc lập, có chủ quyền.
b)
phong kiến lệ thuộc vào nước ngoài.
c)
nửa thuộc địa nửa phong kiến.
d)
thuộc địa.
3.
Cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng ( từ tháng 8/1958 đến tháng 2/1859 ) đã
a)
bước đầu làm thất bại âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh ” của Pháp.
b)
làm thất bại hoàn toàn âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh ” của Pháp.
c)
bước đầu làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ ” của Pháp.
d)
làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ ” của Pháp.
4.
Đốt cháy tàu Ét-pê-răng (10/12/1861) trên sông Vàm cỏ là chiến công của nghĩa quân
a)
Nguyễn Trung Trực.
b)
Yên Thế
c)
Hương Khê.
d)
Bãi Sậy.
5.
Năm 1858 Pháp tấn công Đà Nẵng với chiến thuật
a)
đánh nhanh thắng nhanh
b)
đánh lấn dần.
c)
đánh lâu dài.
d)
"chinh phục từng gói nhỏ".
6.
Bản Hiệp ước đầu hàng đầu tiên nhà Nguyễn kí với Pháp là
a)
Nhâm Tuất.
b)
Tân Sửu.
c)
Giáp Tuất.
d)
Hắc Măng.
7.
Năm 1858, quân dân Đà Nẵng đã sử dụng chiến thuật gì chống lại liên quân Pháp -Tây Ban Nha?
a)
“vườn không nhà trống”.
b)
“đánh nhanh thắng nhanh ”.
c)
“ chinh phục từng gói nhỏ ”.
d)
“ thủ hiểm ”.
8.
Ngày 5/6/1862, triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước
a)
Nhâm Tuất
b)
Giáp Tuất.
c)
Hác Măng.
d)
Pa-tơ-nốt.
9.
Lực lượng tấn công Đà Nẵng vào cuối năm 1858, bao gồm liên quân của các nước
a)
Pháp –Tây Ban Nha.
b)
Pháp – Anh.
c)
Pháp – Mĩ.
d)
Pháp – Bồ Đào Nha.
10.
Sau khi thất bại ở Đà Nẵng (1858), thực dân Pháp đã
a)
kéo quân vào đánh Gia Định.
b)
đánh thẳng kinh thành Huế.
c)
nhờ Anh giúp đỡ đánh tiếp.
d)
cố thủ chờ viện binh.
11.
Nhà Nguyễn ký hiệp ước Nhâm Tuất 1862 với Pháp trong hoàn cảnh
a)
phong trào kháng chiến của nhân dân dâng cao, quân giặc bối rối.
b)
Pháp đã chiếm xong 6 tỉnh Nam Kì.
c)
phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì phát triển mạnh.
d)
quân dân miền Bắc đã giành chiến thắng Cầu Giấy lần thư nhất.
12.
Đâu không phải là nội dung của hiệp ước Nhâm Tuất ( 5/6/1862)?
a)
cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình.
b)
làm bàn đạp tấn công kinh thành Huế.
c)
hoàn thành chiếm Trung kì.
d)
buộc nhà Nguyễn đầu hàng không điều kiện.
13.
Năm 1860, quân triều đình nhà Nguyễn không giành được thắng lợi trên chiến trường Gia Định do
a)
không chủ động tấn công giặc.
b)
thiếu sự ủng hộ của nhân dân.
c)
lực lượng mỏng và yếu.
d)
tinh thần quân triều đình sa sút.
14.
Triều đình nhà Nguyễn thực hiện kế sách gì khi Pháp tấn công thành Gia Định?
a)
xây dựng phòng tuyến để phòng ngự.
b)
Đề nghị quân Pháp đàm phán.
c)
Thương lượng để quân Pháp rút lui.
d)
Chiêu tập binh sĩ, tích cực đánh Pháp.
15.
Vì sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì một cách nhanh chóng?
a)
Triều đình bạc nhược, thiếu kiên quyết chống Pháp.
b)
Quân đội triều đình trang bị vũ khí quá kém.
c)
Thực dân Pháp tấn công bất ngờ.
d)
Nhân dân không ủng hộ triều đình chống Pháp.
16.
Ai là tác giả của câu nói “bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây” ?
a)
Nguyễn Trung Trực.
b)
Nguyễn Tri Phương.
c)
Trương Định.
d)
Hoàng Diệu.
17.
Ý nào dưới đây không phải là lí do để Pháp chọn Đà Nẵng làm điểm đánh đầu tiên khi xâm lược Việt Nam?
a)
Là vựa lúa lớn của Việt Nam.
b)
Gần kinh thành Huế.
c)
Gần đồng bằng Nam-Ngãi.
d)
Có cảng biển sâu, rộng.
18.
Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không thuộc phong trào Cần Vương ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX?
a)
Khởi nghĩa Yên Thế.
b)
Khởi nghĩa Hương Khê.
c)
Khởi nghĩa Ba Đình.
d)
Khởi nghĩa Bãi Sậy.
19.
Mục đích của chiếu Cần vương (7-1885) là
a)
kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.
b)
kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến
c)
kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội
d)
tố cáo tội ác của thực dân Pháp
20.
Địa bàn chủ yếu của phong trào Cần vương (1885-1896) Ở Việt Nam là
a)
Bắc Kì và Trung Kì.
b)
Trung Kì và Nam Kì.
c)
Bắc Kì và Nam Kì.
d)
đồng bằng, trung du.
21.
Lực lượng chính trong cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế là
a)
nông dân.
b)
công nhân.
c)
tư sản.
d)
tiểu tư sản.
22.
Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là
a)
Khởi nghĩa nông dân Yên Thế.
b)
khởi nghĩa Ba Đình.
c)
khởi nghĩa Bãi Sậy.
d)
khởi nghĩa Hương Khê.
23.
Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương
a)
tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm.
b)
chỉ hoạt động cầm chừng
c)
vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ
d)
chính thức tan rã.
24.
Ý nào dưới đây không phải là nội dung của chiếu Cần vương?
a)
Kêu gọi bãi binh, thương lượng với Pháp để bảo vệ vương quyền.
b)
Khẳng định quyết tâm chống Pháp của triều đình kháng chiến,đứng đầu là vua Hàm Nghi.
c)
Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quốc gia phong kiến.
d)
Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.
25.
Sự khác biệt về thành phần lãnh đạo của khởi nghĩa Yên Thế với phong trào Cần vương là
a)
các thủ lĩnh nông dân.
b)
các quan lại triều đình yêu nước.
c)
các văn thân, sĩ phu yêu nước.
d)
phái chủ chiến của triều đình.
26.
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương (1885 -1896) ở Việt Nam?
a)
Phong trào Cần Vương không nhận được sự ủng hộ của nhân dân.
b)
Thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đúng đắn
c)
Thực dân Pháp có ưu thế vượt trội về vũ khí và phương tiện chiến tranh.
d)
phong trào diễn ra trên qui mô còn nhỏ lẻ, chưa có sự liên kết.
27.
Nội dung nào không đúng ý nghĩa của phong trào Cần Vương?
a)
Tiêu hao sinh lực địch, làm chậm quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
b)
Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường đấu tranh cho độc lập dân tộc.
c)
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các phong trào đấu tranh yêu nước sau này.
d)
Tiêu hao sinh lực địch, làm chậm quá trình bình định Việt Nam của thực dân Pháp.
28.
So với phong trào Cần vương thì khởi nghĩa nông dân Yên Thế có thời gian
a)
tồn tại dài hơn.
b)
diễn ra ngắn hơn.
c)
diễn ra bằng nhau.
d)
thời gian kết thúc sớm hơn.
29.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc giai đoạn thứ nhất của phong trào Cần vương (1885 – 1896) ở Việt Nam?
a)
Phong trào quy tụ thành các trung tâm khởi nghĩa lớn, phát triển theo chiều sâu.
b)
Diễn ra sôi nổi, liên tục trên phạm vi rộng lớn.
c)
Đặt dưới sự lãnh đạo của vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết.
d)
Thu hút nhiều thành phần, tầng lớp tham gia.
30.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc giai đoạn thứ hai của phong trào Cần vương (1885 – 1896) ở Việt Nam?
a)
Phong trào phát triển theo chiều rộng.
b)
Đặt dưới sự lãnh đạo của văn thân, sĩ phu.
c)
Quy tụ thành các trung tâm lớn, hoạt động ở vùng trung du và miền núi.
d)
Thu hút nhiều giai cấp, tầng lớp tham gia.
31.
Cho các dữ kiện sau <br />1. Tấn công kinh thành Huế, <br />2. Khởi nghĩa Hương Khê. <br />3. Khởi nghĩa Yên Thế. <br />4. Khởi nghĩa Bãi Sậy. <br />Hãy sắp xếp các cuộc sự kiện trên theo đúng thứ tự thời gian.
a)
1, 4, 2, 3.
b)
2, 3, 4, 1.
c)
3, 4, 2, 1.
d)
4,3, 2, 1.
32.
So với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương (1885-1896), khởi nghĩa Yên Thế có điểm khác biệt về
a)
quy mô địa bàn hoạt động và thời gian tồn tại.
b)
tinh thần dân tộc và ý thức hệ phong kiến.
c)
xác định kẻ thù.
d)
tư tưởng thời đại.
33.
“Phong trào Cần Vương mặc dù gây cho Pháp nhiều thiệt hại, nhưng không có đóng góp cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam”. Đây là nhận định
a)
sai, vì phạm trù “trung quân ái quốc” luôn ăn sâu và tư tưởng người dân Việt Nam.
b)
sai, vì khuynh hướng cứu nước mới của các sĩ phu không đem đến sự thành công.
c)
đúng, vì các sĩ phu đã đưa ra vấn đề yêu nước phải gắn với xây dựng xã hội tiên tiến.
d)
đúng, vì hoạt động của các sĩ phu hướng tới mục tiêu đảm bảo “dân chủ”, “dân quyền”.
34.
Một trong những điều kiện chi phối đến đặc điểm của phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX vẫn theo phạm trù phong kiến là do
a)
chưa xuất hiện cơ sở kinh tế và xã hội mới.
b)
tư bản pháp chưa tiến hành bóc lột nhân dân ta.
c)
chịu sự chi phối của các văn thân, sĩ phu.
d)
nhân dân ta ủng hộ hệ tư tưởng phong kiến.
35.
Phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam có điểm gì khác so với phong trào yêu nước cách mạng đầu thế kỉ XX?
a)
Là phong trào đấu tranh yêu nước chịu sự chi phối của hệ tư tưởng phong kiến.
b)
Lãnh đạo các phong trào yêu nước là tầng lớp trí thức nho học trẻ thức thời.
c)
Các phong trào đấu tranh nhận đươc sự ủng hộ của đông đảo các tầng lớp nhân dân.
d)
Quan niệm yêu nước gắn liền với thương dân, cứu nước gắn liền với canh tân đất nước.
36.
Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam nhằm
a)
biến Việt Nam thành thuộc địa.
b)
bù đắp những thiệt hại do chiến tranh.
c)
hoàn thành xâm chiếm các nước châu Á.
d)
giúp Nhà Nguyễn củng cố chính quyền phong kiến.
37.
Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia
a)
phong kiến độc lập, có chủ quyền.
b)
phong kiến lệ thuộc vào nước ngoài.
c)
nửa thuộc địa nửa phong kiến.
d)
thuộc địa.
38.
Cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng ( từ tháng 8/1958 đến tháng 2/1859 ) đã
a)
bước đầu làm thất bại âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh ” của Pháp.
b)
làm thất bại hoàn toàn âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh ” của Pháp.
c)
bước đầu làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ ” của Pháp.
d)
làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ ” của Pháp.
39.
Đốt cháy tàu Ét-pê-răng (10/12/1861) trên sông Vàm cỏ là chiến công của nghĩa quân
a)
Nguyễn Trung Trực.
b)
Yên Thế
c)
Hương Khê.
d)
Bãi Sậy.
40.
Năm 1858 Pháp tấn công Đà Nẵng với chiến thuật
a)
đánh nhanh thắng nhanh
b)
đánh lấn dần.
c)
đánh lâu dài.
d)
"chinh phục từng gói nhỏ".
41.
Bản Hiệp ước đầu hàng đầu tiên nhà Nguyễn kí với Pháp là
a)
Nhâm Tuất.
b)
Tân Sửu.
c)
Giáp Tuất.
d)
Hắc Măng.
42.
Năm 1858, quân dân Đà Nẵng đã sử dụng chiến thuật gì chống lại liên quân Pháp -Tây Ban Nha?
a)
“vườn không nhà trống”.
b)
“đánh nhanh thắng nhanh ”.
c)
“ chinh phục từng gói nhỏ ”.
d)
“ thủ hiểm ”.
43.
Ngày 5/6/1862, triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước
a)
Nhâm Tuất
b)
Giáp Tuất.
c)
Hác Măng.
d)
Pa-tơ-nốt.
44.
Lực lượng tấn công Đà Nẵng vào cuối năm 1858, bao gồm liên quân của các nước
a)
Pháp –Tây Ban Nha.
b)
Pháp – Anh.
c)
Pháp – Mĩ.
d)
Pháp – Bồ Đào Nha.
45.
Sau khi thất bại ở Đà Nẵng (1858), thực dân Pháp đã
a)
kéo quân vào đánh Gia Định.
b)
đánh thẳng kinh thành Huế.
c)
nhờ Anh giúp đỡ đánh tiếp.
d)
cố thủ chờ viện binh.
46.
Nhà Nguyễn ký hiệp ước Nhâm Tuất 1862 với Pháp trong hoàn cảnh
a)
phong trào kháng chiến của nhân dân dâng cao, quân giặc bối rối.
b)
Pháp đã chiếm xong 6 tỉnh Nam Kì.
c)
phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì phát triển mạnh.
d)
quân dân miền Bắc đã giành chiến thắng Cầu Giấy lần thư nhất.
47.
Đâu không phải là nội dung của hiệp ước Nhâm Tuất ( 5/6/1862)?
a)
cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình.
b)
làm bàn đạp tấn công kinh thành Huế.
c)
hoàn thành chiếm Trung kì.
d)
buộc nhà Nguyễn đầu hàng không điều kiện.
48.
Năm 1860, quân triều đình nhà Nguyễn không giành được thắng lợi trên chiến trường Gia Định do
a)
không chủ động tấn công giặc.
b)
thiếu sự ủng hộ của nhân dân.
c)
lực lượng mỏng và yếu.
d)
tinh thần quân triều đình sa sút.
49.
Triều đình nhà Nguyễn thực hiện kế sách gì khi Pháp tấn công thành Gia Định?
a)
xây dựng phòng tuyến để phòng ngự.
b)
Đề nghị quân Pháp đàm phán.
c)
Thương lượng để quân Pháp rút lui.
d)
Chiêu tập binh sĩ, tích cực đánh Pháp.
50.
Vì sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì một cách nhanh chóng?
a)
Triều đình bạc nhược, thiếu kiên quyết chống Pháp.
b)
Quân đội triều đình trang bị vũ khí quá kém.
c)
Thực dân Pháp tấn công bất ngờ.
d)
Nhân dân không ủng hộ triều đình chống Pháp.
51.
Ai là tác giả của câu nói “bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây” ?
a)
Nguyễn Trung Trực.
b)
Nguyễn Tri Phương.
c)
Trương Định.
d)
Hoàng Diệu.
52.
Ý nào dưới đây không phải là lí do để Pháp chọn Đà Nẵng làm điểm đánh đầu tiên khi xâm lược Việt Nam?
a)
Là vựa lúa lớn của Việt Nam.
b)
Gần kinh thành Huế.
c)
Gần đồng bằng Nam-Ngãi.
d)
Có cảng biển sâu, rộng.
53.
Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không thuộc phong trào Cần Vương ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX?
a)
Khởi nghĩa Yên Thế.
b)
Khởi nghĩa Hương Khê.
c)
Khởi nghĩa Ba Đình.
d)
Khởi nghĩa Bãi Sậy.
54.
Mục đích của chiếu Cần vương (7-1885) là
a)
kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.
b)
kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến
c)
kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội
d)
tố cáo tội ác của thực dân Pháp
55.
Địa bàn chủ yếu của phong trào Cần vương (1885-1896) Ở Việt Nam là
a)
Bắc Kì và Trung Kì.
b)
Trung Kì và Nam Kì.
c)
Bắc Kì và Nam Kì.
d)
đồng bằng, trung du.
56.
Lực lượng chính trong cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế là
a)
nông dân.
b)
công nhân.
c)
tư sản.
d)
tiểu tư sản.
57.
Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là
a)
Khởi nghĩa nông dân Yên Thế.
b)
khởi nghĩa Ba Đình.
c)
khởi nghĩa Bãi Sậy.
d)
khởi nghĩa Hương Khê.
58.
Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương
a)
tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm.
b)
chỉ hoạt động cầm chừng
c)
vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ
d)
chính thức tan rã.
59.
Ý nào dưới đây không phải là nội dung của chiếu Cần vương?
a)
Kêu gọi bãi binh, thương lượng với Pháp để bảo vệ vương quyền.
b)
Khẳng định quyết tâm chống Pháp của triều đình kháng chiến,đứng đầu là vua Hàm Nghi.
c)
Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quốc gia phong kiến.
d)
Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.
60.
Sự khác biệt về thành phần lãnh đạo của khởi nghĩa Yên Thế với phong trào Cần vương là
a)
các thủ lĩnh nông dân.
b)
các quan lại triều đình yêu nước.
c)
các văn thân, sĩ phu yêu nước.
d)
phái chủ chiến của triều đình.
61.
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương (1885 -1896) ở Việt Nam?
a)
Phong trào Cần Vương không nhận được sự ủng hộ của nhân dân.
b)
Thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đúng đắn
c)
Thực dân Pháp có ưu thế vượt trội về vũ khí và phương tiện chiến tranh.
d)
phong trào diễn ra trên qui mô còn nhỏ lẻ, chưa có sự liên kết.
62.
Nội dung nào không đúng ý nghĩa của phong trào Cần Vương?
a)
Tiêu hao sinh lực địch, làm chậm quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
b)
Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường đấu tranh cho độc lập dân tộc.
c)
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các phong trào đấu tranh yêu nước sau này.
d)
Tiêu hao sinh lực địch, làm chậm quá trình bình định Việt Nam của thực dân Pháp.
63.
So với phong trào Cần vương thì khởi nghĩa nông dân Yên Thế có thời gian
a)
tồn tại dài hơn.
b)
diễn ra ngắn hơn.
c)
diễn ra bằng nhau.
d)
thời gian kết thúc sớm hơn.
64.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc giai đoạn thứ nhất của phong trào Cần vương (1885 – 1896) ở Việt Nam?
a)
Phong trào quy tụ thành các trung tâm khởi nghĩa lớn, phát triển theo chiều sâu.
b)
Diễn ra sôi nổi, liên tục trên phạm vi rộng lớn.
c)
Đặt dưới sự lãnh đạo của vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết.
d)
Thu hút nhiều thành phần, tầng lớp tham gia.
65.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc giai đoạn thứ hai của phong trào Cần vương (1885 – 1896) ở Việt Nam?
a)
Phong trào phát triển theo chiều rộng.
b)
Đặt dưới sự lãnh đạo của văn thân, sĩ phu.
c)
Quy tụ thành các trung tâm lớn, hoạt động ở vùng trung du và miền núi.
d)
Thu hút nhiều giai cấp, tầng lớp tham gia.
66.
Cho các dữ kiện sau <br />1. Tấn công kinh thành Huế, <br />2. Khởi nghĩa Hương Khê. <br />3. Khởi nghĩa Yên Thế. <br />4. Khởi nghĩa Bãi Sậy. <br />Hãy sắp xếp các cuộc sự kiện trên theo đúng thứ tự thời gian.
a)
1, 4, 2, 3.
b)
2, 3, 4, 1.
c)
3, 4, 2, 1.
d)
4,3, 2, 1.
67.
So với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương (1885-1896), khởi nghĩa Yên Thế có điểm khác biệt về
a)
quy mô địa bàn hoạt động và thời gian tồn tại.
b)
tinh thần dân tộc và ý thức hệ phong kiến.
c)
xác định kẻ thù.
d)
tư tưởng thời đại.
68.
“Phong trào Cần Vương mặc dù gây cho Pháp nhiều thiệt hại, nhưng không có đóng góp cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam”. Đây là nhận định
a)
sai, vì phạm trù “trung quân ái quốc” luôn ăn sâu và tư tưởng người dân Việt Nam.
b)
sai, vì khuynh hướng cứu nước mới của các sĩ phu không đem đến sự thành công.
c)
đúng, vì các sĩ phu đã đưa ra vấn đề yêu nước phải gắn với xây dựng xã hội tiên tiến.
d)
đúng, vì hoạt động của các sĩ phu hướng tới mục tiêu đảm bảo “dân chủ”, “dân quyền”.
69.
Một trong những điều kiện chi phối đến đặc điểm của phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX vẫn theo phạm trù phong kiến là do
a)
chưa xuất hiện cơ sở kinh tế và xã hội mới.
b)
tư bản pháp chưa tiến hành bóc lột nhân dân ta.
c)
chịu sự chi phối của các văn thân, sĩ phu.
d)
nhân dân ta ủng hộ hệ tư tưởng phong kiến.
70.
Phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam có điểm gì khác so với phong trào yêu nước cách mạng đầu thế kỉ XX?
a)
Là phong trào đấu tranh yêu nước chịu sự chi phối của hệ tư tưởng phong kiến.
b)
Lãnh đạo các phong trào yêu nước là tầng lớp trí thức nho học trẻ thức thời.
c)
Các phong trào đấu tranh nhận đươc sự ủng hộ của đông đảo các tầng lớp nhân dân.
d)
Quan niệm yêu nước gắn liền với thương dân, cứu nước gắn liền với canh tân đất nước.
Reset
