Font size
Worksheetssinh 11
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế nào?
nhờ bơm ion
chủ động
cần tiêu tốn năng lượng
thẩm thấu (thụ động)
phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ cây theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có:
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao không tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao tiêu tốn năng lượng.
sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào:
hoạt động trao đổi chất
sự chện lệch nồng độ ion
năng lượng
hoạt động thẩm thấu.
nước và ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường?
gian bào và tế bào chất
gian bào và biểu bì
gian bào và màng tế bào
gian bào và tế bào nội bì
Sản phẩm của pha sáng quang hợp là
ATP, H2O, O2
ATP, NADPH, O2
AlPG, AOA, PEP
FADH2, RiDP, Chất hữu cơ
Cơ quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật?
Lá
rễ
lục lạp
Xảy ra ở mọi cơ quan của cơ thể
Đặc điểm của hô hấp sáng là
hấp thụ O2 và thả CO2 ngoài sáng, xảy ra chủ yếu ở thực vật C4
xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao sản phẩm quang hợp
tạo nhiều ATP cho tế bào, tiêu hao sản phẩm quang hợp
với sự tham gia của ba bào quan: ti thể, lục lạp, riboxom
Nơi diễn ra pha sáng của quá trình quang hợp
diệp lục
ti thể
lục lạp
tilacoit
Con đường thoát hơi nước ở lá có đặc điểm:
Qua khí khổng và lớp cutin
Qua khí khổng
Qua lớp cutin
Qua tế bào thịt lá
Sản phẩm của quang hợp là:
CO2, O2
O2, C6H12O6
CO2, C6H12O6
CO2, H2O
Sắc tố tham gia vào quang hợp ở thực vật là:
Diệp lục
Diệp lục và caroten
Caroten và xantophin
Diệp lục và xantophin
Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…
Loại vi khuẩn nào sau đây làm nhiệm vụ chuyển đạm nitrat thành N2?
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn amon hóa
Vi khuẩn phản nitrat hóa
Vi khuẩn cố định nito
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa NO3- → thành N2?Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa NO3- → thành N2?
Vi khuẩn amôn hóa
Vi khuẩn cố định nitơ
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn phản nitrat hóa
Vi khuẩn phản nitrat hóa có thể thực hiện giai đoạn nào sau đây ?
Chuyển N2 thành NH3
Chuyển từ NH4 thành NO3
Từ nitrat thành N2
Chuyển chất hữu cơ thành các chất vô cơ
Enzim tham gia cố định nitơ phân tử của các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium là
Nitrogenaza
Cacboxylaza
Restrictaza
Oxygenaza
Các nguyên tố dinh dưỡng nào là các nguyên tố đại lượng?
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitơ phân tử xảy ra?
Có các lực khử mạnh.
. Được cung cấp ATP.
Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza
Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Hô hấp ngoài sáng có đặc điểm?
Xảy ra ở ngoài sáng nên rất có lợi vì giúp cây lấy được nhiều ánh sáng cho quang hợp.
Tạo ít năng lượng ATP nhưng có ý nghĩa quan trọng với đời sống của thực vật.
Không tạo ATP mà còn tốn năng lượng và làm tiêu hao sản phẩm quang hợp.
Xảy ra ở thực vật C4.
Câu 1: Thành phần chủ yếu của hệ tuần hoàn gồm:
dịch tuần hoàn, tim.
dịch tuần hoàn, tim, mạch máu.
máu, tim, mạch máu.
máu, tim, động mạch và tĩnh mạch.
Câu 2: Động vật đơn bào:
có hệ tuần hoàn kín.
có hệ tuần hoàn hở.
có hệ tuần hoàn đơn.
không có hệ tuần hoàn.
Câu 4: Đặc điểm hoạt động nào sau đây đúng với hệ tuần hoàn hở?
Máu di chuyển với tốc độ chậm, áp lực thấp.
Máu di chuyển với tốc độ nhanh, áp lực thấp.
Máu di chuyển với tốc độ chậm, áp lực cao.
Máu di chuyển với tốc độ nhanh, áp lực nhanh.
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động trao đổi chất của hệ tuần hoàn kín?
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
Máu trao đổi chất với tế bào thông qua động mạch.
Máu thấm qua thành mao mạch và trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
Câu 6: Đặc điểm hoạt động nào sau đây đúng với hệ tuần hoàn kín?
Tim bơm máu áp lực yếu vào khoang cơ thể.
Tim bơm máu áp lực yếu vào hệ mạch cơ thể.
Tim bơm máu áp lực mạnh vào khoang cơ thể.
Tim bơm máu áp lực mạnh vào hệ mạch cơ thể.
Câu 7: Tim của cá gồm:
1 tâm nhĩ và 1 tâm thất.
2 tâm nhĩ và 1 tâm thất.
1 tâm nhĩ và 2 tâm thất.
2 tâm nhĩ và 2 tâm thất.
Câu 9: Hệ tuần hoàn kép có ở các nhóm động vật;
Chim và thú.
Động vật có xương.
Lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Bò sát chim và thú.
Câu 10: Hệ tuần hoàn đơn có ở các nhóm động vật:
cá.
lưỡng cư và cá.
động vật không xương.
lưỡng cư.
Ở động vật có ống tiêu hóa
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng
có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
cho cơ thể.
và năng lượng cho cơ thể.
từ thức ăn cho cơ thể.
Câu 3: Hệ tuần hoàn hở không có cơ quan nào sau đây?
Tim.
Mạch máu.
Tĩnh mạch.
Mao mạch.
Tiêu hóa nội bào là thức ăn được tiêu hóa:
A. trong không bào tiêu bào
B. trong túi tiêu hóa
C. trong ống tiêu hóa
D. cả A và C
Khi nói về tiêu hóa nội bào, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở trong tế bào và ngoài tế bào
B. Đây là quá trình tiêu hóa thức ăn ở trong ống tiêu hóa
C. Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở bên trong tế bào nhờ enzim lizoxim
D. Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở bên trong ống tiêu hóa và túi tiêu hóa
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóaở người là
A. ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
B. ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
C. ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
D. ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở động vật có ống tiêu hóa
A. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
B. thức ăn được tiêu hóa nội bào.
C. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
D. một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
A. nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
B. ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.
C. ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
D. ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
A. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
B. biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
C. biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
D. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
