wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHY122: LÝ THUYẾT DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Total questions: 12

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Dòng điện xoay chiều là:

a)

Dòng điện có cường độ là hàm số sin hoặc cosin của thời gian.

b)

Dòng điện có cường độ là hàm số tan hoặc cotan của thời gian

c)

Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.

d)

Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.

2.

Cho mạch điện xoay chiều chỉ chứa điện trở thuần R; nếu dòng điện trong mạch có biểu thức i = I2cosωti\ =\ I\sqrt{2}\cos\omega t  thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch được xác định theo công thức nào?

a)

U = I.R

b)

U = R.I

c)

U = I/R

d)

U = 2RI

3.

Câu 1: Điền vào chỗ trống: “Cường độ hiệu dụng trong một mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng của mạch và …. của mạch.”

a)

Điện trở thuần.

b)

Tổng trở.

c)

Cảm kháng

d)

Dung kháng.

4.

Đơn vị của công suất là:

a)

Jun – J.

b)

Vôn – V

c)

Oát – W

d)

Ampe – A.

5.

Một thiết bị điện xoay chiều có các thông số được ghi trên thiết bị là 100 V – 5 A. Ý nghĩa của các thông số này là:

a)

Điện áp cực đại của thiết bị là 100 V - cường độ dòng điện cực đại của thiết bị là 5 A.

b)

Điện áp tức thời cực đại của thiết bị là 100 V - cường độ dòng điện tức thời cực đại của thiết bị là 5 A.

c)

Điện áp hiệu dụng của thiết bị là 100 V - cường độ dòng điện hiệu dụng của thiết bị là 5 A.

d)

Điện áp tức thời của thiết bị là 100 V- cường độ dòng điện tức thời của thiết bị là 5 A.

6.

Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi đó:

a)

Có giá trị không xác định.

b)

Có giá trị cực tiểu.

c)

Có giá trị bất kì.

d)

Có giá trị cực đại.

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về dòng điện xoay chiều hình sin?

a)

Cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian.

b)

Chiều dòng điện thay đổi tuần hoàn theo thời gian.

c)

Chiều và cường độ thay đổi đều đặn theo thời gian.

d)

Chiều thay đổi tuần hoàn và cường độ biến thiên điều hoà theo thời gian.

8.

Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên:

a)

Hiện tượng hỗ cảm.

b)

Hiện tượng cảm ứng điện từ.

c)

Hiện tượng quang điện.

d)

Hiện tượng tự cảm.

9.

Đơn vị của cường độ dòng điện hiệu dụng là:

a)

Jun – J.

b)

Vôn – V

c)

Oát – W

d)

Ampe – A.

10.

Cho mạch R, L, C mắc nối tiếp, đặt vào 2 đầu mạch điện một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U, cường độ hiệu dụng trong mạch điện xác định bởi công thức:  I = UZI\ =\ \frac{U}{Z}   . Trong đó  Z = R2+(ZLZC)2Z\ =\ \sqrt{R^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2}  được gọi là:

a)

Tổng trở của mạch.

b)

Điện trở thuần.

c)

Cảm kháng.

d)

Dung kháng.

11.

Một thiết bị điện xoay chiều có các thông số được ghi trên thiết bị là 120 V – 6 A. Ý nghĩa của các thông số này là:

a)

Điện áp cực đại của thiết bị là 120 V - cường độ dòng điện cực đại của thiết bị là 6 A.

b)

Điện áp tức thời cực đại của thiết bị là 120 V - cường độ dòng điện tức thời cực đại của thiết bị là 6 A.

c)

Điện áp hiệu dụng của thiết bị là 120 V - cường độ dòng điện hiệu dụng của thiết bị là 6 A.

d)

Điện áp tức thời của thiết bị là 120 V- cường độ dòng điện tức thời của thiết bị là 6 A.

12.

Cho mạch R, L, C mắc nối tiếp, đặt vào 2 đầu mạch điện một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U, cường độ hiệu dụng trong mạch điện có giá trị I và φ là độ lệch pha giữa U, I. Công thức P = UI.cosφ được dùng để xác định:

a)

Công suất.

b)

Điện trở thuần.

c)

Cảm kháng.

d)

Dung kháng.