Font size
Worksheetsđề thi sinh 8 kì 1
Total questions: 51
Worksheet time: 25mins
Hệ vận động bao gồm các bộ phận là:
Xương và cơ
Xương và các mạch máu
Tim, phổi và các cơ
Tất cả các đáp án đều sai
Hệ Tuần hoàn gồm gì?
Tim
Động mạch
Tim và hệ mạch
Tĩnh mạch
Câu 2: Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là
a. Có lông mao bao phủ
b. Đẻ con, có tuyến sữa
c. Nuôi con bằng sữa
d. Có tư duy, tiếng nói, chữ viết
Câu 1: Người là động vật thuộc lớp
a. Lớp động vật không xương sống
b. Lớp thú
c. Lớp bò sát
d. Lớp chim
Các loại mô chính trong cơ thể là
4 loại mô: mô biểu bì; mô cơ vân; mô thần kinh; mô kết hợp.
4 loại mô: mô biểu bì; mô cơ; mô liên kết; mô thần kinh.
3 loại mô: mô biểu bì; mô cơ; mô hỗn hợp.
3 loại mô: mô thần kinh; mô liên kết; mô biểu bì.
Sự khác nhau cơ bản của phản xạ ở động vật với cảm ứng ở thực vật là:
Có sự tham gia của nhiều cơ quan
Có sự tham gia của hệ thần kinh
Phản xạ động vật nhanh và chính xác hơn
Tác động của kích thích khác nhau
Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại ?
Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Câu 2: BIỆN PHÁP CHỐNG CONG VẸO CỘT SỐNG LÀ:
A. Ngồi đúng tư thế, mang vác đều hai vai
B. Ăn uống đầy đủ dưỡng chất
C. Tập thể thao vừa sức
D. nghỉ ngơi hợp lý, lao động vừa sức
Câu 10: Sự mềm dẻo của xương có được là nhờ :
Nước
Chất khoáng
Chất hữu cơ( cốt giao)
Tất cả các thành phần trên
Sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng dẫn đến
xương dài ra
xương lớn lên về bề ngang
xương co lại
xương giữ nguyên kích thước
Bộ xương người gồm:
xương sọ, xương cột sống và xương đốt
xương chi, xương ống và xương đỉnh
xương đầu, xương thân và xương chi
xương trán, xương mũi, xương hông
Xương thân gồm :
Xương ức, cột sống và lồng ngực
xương sườn, xương hông, cột sống
xương đai vai và xương ống
cột sống và xương sườn,
Câu 6: Ý nghĩa của hoạt động co cơ
A. Làm cho cơ thể vận động, lao động, di chuyển.
B. Giúp cơ tăng kích thước
C. Giúp cơ thể tăng chiều dài
D. Giúp phối hợp hoạt động các cơ quan
Trong các khớp, khớp động là khớp:
Giữa xương cổ chân với xương bàn chân.
Giữa xương sườn với xương đốt sống ngực.
Giữa xương đốt cổ 1 với đốt cổ 2.
Giữa các xương hộp sọ với nhau.
Trong hoạt động miễn dịch của cơ thể người, sự kết hợp của cặp nhân tố nào dưới đây diễn ra theo cơ chế chìa khoá và ổ khoá ?
A. Kháng nguyên – kháng thể
B. Kháng nguyên – kháng sinh
C. Kháng sinh – kháng thể
D. Vi khuẩn – prôtêin độc
Khi chúng ta bị ong chích thì nọc độc của ong được xem là
A. chất kháng sinh.
B. kháng nguyên.
C. prôtêin độc.
D. kháng thể.
Môi trường trong gồm:
A. máu, nước mô và bạch huyết.
B. máu, nước mô và huyết thanh.
c. máu, bạch huyết và hồng cầu.
D. nước mô, bạch huyết và tiểu cầu.
Trong cơ thể có 2 loại miễn dịch đó là:
A. miễn dịch tự nhiên, miễn dịch nhân tạo
B. miễn dịch bẩm sinh, miễn dịch tập nhiễm
C. miễn dịch bẩm sinh, miễn dịch chủ động
D. miễn dịch chủ động, miễn dịch tập nhiễm
Phổi có vai trò gì?
A. Dẫn khí vào và ra
B. Sưởi ấm không khí
C. Trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
D. Làm ẩm không khí
Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp.....cho các tế bào của cơ thể và loại........do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.
A. Khí Oxi và Khí Cacbonic
B. Khí Cacbonic và Khí Oxi
C. Khí Oxi và Khí Nitơ
D. Khí Cacbonic và Khí Nitơ
Chức năng quan trọng của đường dẫn khí là:
A. Dẫn khí tới phổi
B. Tiêu diệt các sinh vật có khả năng gây bệnh cho cơ thể
C. Làm ấm, ẩm, sạch không khí đi vào phổi
D. Trao đổi khí
Đâu là các cơ quan của đường dẫn khí?
A. Mũi, Họng, Thanh quản, Khí quản, Phế nang
B. Mũi, Họng, Khí quản, Phế quản, Phổi
C. Mũi, Họng, Thanh quản, Phế quản, Phế nang
D. Mũi, Họng, Thanh quản, Khí quản, Phế quản
Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?
A. Hêrôin
B. Côcain
C. Moocphin
D. Nicôtin
Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng
A. Dung tích sống của phổi.
B. Lượng khí cặn của phổi.
C. Khoảng chết trong đường dẫn khí.
D. Lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp.
Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế ?
A. Bổ sung.
B. Chủ động.
C. Thẩm thấu.
D. Khuếch tán.
Câu 1. Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?
Hêrôin
Côcain
Moocphin
Nicôtin
Câu 3. Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và thường chiếm chỗ ôxi để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh chóng rơi vào trạng thái ngạt, thậm chí tử vong ?
N2
CO
CO2
NO2
Câu 2: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?
A. Ruột thừa
B. Ruột già
C. Ruột non
D. Dạ dày
Câu 5: Kết quả của sự biến đổi hóa học thức ăn ở dạ dày:
A. Hòa loãng thức ăn
B. Thức ăn thấm đều dịch vị
C. Phân cắt protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn
D. Tổng hợp protein chuỗi ngắn thành các chuỗi dài
Câu 7: Vai trò chủ yếu của ruột già là:
A. Hấp thụ nước và thải phân
B. Hấp thụ nước và chất dinh dưỡng
C. Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân
D. Chỉ hấp thụ nước
Trong khoang miệng có các cơ quan nào?
Răng, lưỡi, tuyến nước bọt
Khẩu cái mềm, nắp thanh quản, thực quản
Răng, khẩu cái mềm
lưỡi , nắp thanh quản
Hoạt động đảo trộn thức ăn được thực hiện bởi các cơ quan:
Răng, lưỡi, cơ má.
Răng và lưỡi
Răng, lưỡi, cơ môi, cơ má
Răng, lưỡi, cơ môi.
Thức ăn được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của:
Các cơ ở thực quản
Sự co bóp của dạ dày
Sụn nắp thanh quản
Sự tiết nước bọt
Về mặt sinh học, thành ngữ" nhai kĩ no lâu " có ý nghĩa gì ?
Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn
Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phần thử rất nhỏ, tạo điều kiện cho các enzim phân giải hết thức ăn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể
Nhai kĩ thời gian tiết nước bọt lâu hơn
Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu
Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì?
Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại
Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày
Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn
Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl
Chất chủ yếu tiết ở dạ dày là?
HCl và pepsin
H2SO4 và pepsin
HCl
H2SO4
Kết quả của biến đổi hóa học ở dạ dày:
Hòa loãng thức ăn
Thức ăn thấm đều dịch vị
Phân cắt protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn
Tổng hợp protein chuỗi ngắn thành các chuỗi dài
Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ợ chua là:
Ăn nhiều thực phẩm có vị chua
Nuốt nhiều hơi khi ăn, uống
Ăn quá no
Bỏ ăn lâu ngày
Hoạt động nào sau đây là của biến đổi hóa học ở dạ dày?
Tiết dịch vị.
Thấm đều dịch với thức ăn.
Hoạt động của enzim pepsin
Nhào trộn thức ăn.
Hoạt động nào sau đây không phải là sự tiêu hoá ở ruột non?
Thức ăn được trộn đều với các dịch tiêu hóa nhờ cử động ruột.
Thức ăn được nghiền, nhào, trộn với dịch vị.
Các khối lipit được các muối mật len lỏi và tách chúng thành những giọt biệt lập với nhau tạo nhũ tương.
Tinh bột và đường đôi được enzim biến đổi thành đường đơn.
Quá trình tiêu hóa hóa học lại diễn ra mạnh ở tá tràng vì
thành tá tràng có cơ dọc và cơ vòng co bóp mạnh.
tá tràng là nơi đổ vào của các dịch tiêu hóa.
ở tá tràng có nhiều dịch vị nhất.
ở tá tràng có nhiều pepsin phân giải prôtêin.
Dịch mật có tác dụng
trực tiếp biến đổi prôtêin.
trực tiếp biến đổi gluxit.
hỗ trợ quá trình biến đổi lipit.
trực tiếp biến đổi lipit.
Lớp cơ trên thành ruột non có vai trò
nhào trộn thức ăn cho thấm đều dịch tiêu hóa, tạo lực đẩy dần thức ăn xuống các phần tiếp theo của ruột non.
nhào trộn thức ăn cho thấm đều dịch tiêu hóa, tạo lực đẩy dần thức ăn xuống đại tràng.
nhào trộn thức ăn cho thấm đều enzim, tạo lực đẩy dần thức ăn xuống các phần tiếp theo của ruột non.
nhào trộn thức ăn cho thấm đều men tiêu hóa, tạo lực đẩy dần thức ăn xuống các phần tiếp theo của ruột già.
Dịch tiêu hóa gồm:
dịch gan, dịch ruột, dịch mật.
dịch mật, enzim, dịch tụy.
dịch mật, dịch tụy, dịch ruột.
dịch gan, enzim, dịch tụy
Sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hóa prôtêin diễn ra ở ruột non là
vitamin.
glixêrin.
axit amin.
nuclêôtit.
Phản xạ ho có tác dụng:
Dẫn không khí ra và vào phổi
Làm sạch và làm ấm không khí
Tống các chất bẩn hoặc các dị vật
Ngăn cản bụi
Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần bảo vệ hệ tiêu hóa?
I. Vệ sinh răng miệng đúng cách.
II. Ăn uống hợp vệ sinh.
III. Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí.
IV. Sử dụng nhiều chất kích thích.
1.
2.
3.
4.
Bệnh về đường tiêu hóa thường gặp nhất ở trẻ em là
tiêu chảy.
trào ngược axit.
bệnh sa dạ dày.
bệnh viêm đại tràng.
Có bao nhiêu biểu hiện dưới đây là dấu hiệu của bệnh tả?
I. Nôn mửa. II. Tiêu chảy nặng.
III. Mất nước nhiều. IV. Đầy hơi.
V. Táo bón. VI. Đau bụng trên.
5.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn?
I. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn.
II. Ăn chậm, nhai kĩ.
III. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị.
IV. Xem các chương trình truyền hình khi ăn
1.
2.
3.
4.
Khi bạn bị đau bụng, ấn tay vào hốc chậu phải thấy đau, điều đầu tiên bạn nghĩ đến đau?
Dạ dày.
Gan.
thận.
Ruột thừa.
