wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn lí 9

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Kết luận nào sau đây nói về cách dung ampe kế để đo cường độ dòng điện qua một điện trở là đúng? Để đo cường độ dòng điện chạy qua một điện trở dung ampe kế mắc:

a)

Nối tiếp với dây dẫn cần đo sao cho chốt (+) nối với cực dương, chốt (-) nối với cực âm của nguồn điện.

b)

Song song với dây dẫn cần đo sao cho chốt (+) nối với cực dương, chốt (-) nối với cực âm của nguồn điện.

c)

Nối tiếp với dây dẫn cần đo sao cho chốt (-) nối với cực dương, chốt (+) nối với cực âm của nguồn điện.

d)

Song song với dây dẫn cần đo sao cho chốt (-) nối với cực dương, chốt (+) nối với cực âm của nguồn điện.

2.

Cho hai điện trở R1 = R2 = 20Ω mắc vào hai điểm A và B. Điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi R1 mắc song song R2 là:

a)

10Ω

b)

20Ω 

c)

30Ω 

d)

40Ω

3.

Cho hai điện trở R1 = 20Ω; R2 = 60Ω. Mắc R1 nối tiếp R2 vào hiệu điện thế U = 120V. Cường độ dòng điện qua mạch trên là:

a)

10A. 

b)

7,5A

c)

2A. 

d)

1,5A.

4.

Trên hình 1 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với ba dây dẫn khác nhau. Dựa vào đồ thị cho biết điện trở R3 có giá trị là bao nhiêu?

a)

240Ω

b)

120Ω

c)

400Ω

d)

0,24Ω

5.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,6A. Nếu cường độ dòng điện chạy qua nó là 1A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là:

a)

12V.

b)

9V.

c)

15V. 

d)

18V.

6.

Câu phát biểu nào sau đây là đúng? Đối với mạch điện gồm các điện trở mắc song song thì:

a)

Cường độ dòng điện qua các điện trở là như nhau.

b)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở bằng nhau.

c)

Hiệu điện thế hai đầu mạch bằng tổng hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở.

d)

Hiệu điện thế hai đầu mạch bằng tổng hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở.

7.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài, một dây có tiết diện S1 và điện trở 4Ω, dây kia có tiết diện S2 và điện trở 12Ω. Tỉ số S1/S2 bằng

a)

1/2 

b)

2

c)

1/3

d)

3

8.

Khi đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu một cuộn dây thì dòng điện qua nó có cường độ là 0,3A. Biết rằng dây dẫn loại này nếu dài 4m thì có điện trở là 2Ω. Vậy chiều dài của dây dẫn dùng để cuốn cuộn dây này là bao nhiêu?

a)

20m

b)

30m

c)

40m

d)

50m

9.

Một đoạn mạch có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có cường độ I và công suất điên của nó là P. Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong thời gian t là:

a)

R.I.t 

b)

(P.t)/R 

c)

U.I.t 

d)

P2/R

10.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 3Ω và R2 = 12Ω mắc song song là:

a)

36Ω 

b)

15Ω 

c)

4Ω 

d)

2,4Ω

11.

Trên một bóng đèn có ghi 6V – 3W. Cường độ dòng điện qua bóng khi nó sáng bình thường là bao nhiêu?

a)

0,5A 

b)

2A 

c)

18A 

d)

12A

12.

Cho mạch R1 nt(R2 // R3) biết A chỉ 1,2A, V chỉ 12V, R2 = R3 = 2R1. Giá trị các điện trở mạch là:

a)

R1 = 5Ω; R2 = R3 = 10Ω 

b)

R1 = 4Ω; R2 = R3 = 8Ω

c)

R1 = 3Ω; R2 = R3 = 6Ω

d)

R1 = 2Ω; R2 = R3 = 4Ω

13.

Khi nói về biến trở trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi, câu phát biểu nào sau đây là đúng? Trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi.

a)

Biến trở dùng để thay đổi chiều dòng điện.

b)

Biến trở dùng để thay đổi cường độ dòng điện.

c)

Biến trở được mắc song song với mạch điện.

d)

Biến trở dùng để thay đổi hiệu điện thế.

14.

Điện trở của bếp điện làm bằng nikêlin R = 48,5Ω. Bếp được sử dụng ở hiệu điện thế U = 220V. Công suất tiêu thụ của bếp điện gần đúng nhất là:

a)

99,79W 

b)

9,979W 

c)

997,9W 

d)

0,9979W

15.

Một bàn là được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức, trong 15 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng 720kJ. Công suất của bàn là là bao nhiêu?

a)

800W

b)

800kW

c)

800J 

d)

800N

16.

Có bốn điện trở R1 = 15Ω; R2 = 25Ω; R3 = 20Ω; R4 = 30Ω. Mắc bốn điện trở này nối tiếp với nhau rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U = 90V. Cường độ dòng điện trong mạch là:

a)

2A 

b)

1,5A 

c)

1A 

d)

4,5A

17.

Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành:

a)

Cơ năng

b)

Hóa năng

c)

Năng lượng ánh sáng

d)

Nhiệt năng

18.

Một bóng đèn có ghi 220V – 75W. Công suất điện của bóng đèn bằng 75W nếu bóng đèn được mắc vào hiệu điện thế

a)

nhỏ hơn 220V

b)

220V                   

c)

lớn hơn hoặc bằng 220V

d)

bất kì

19.

Khi đặt vào hai dầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là bao nhiêu?

a)

1,0A 

b)

1,5A 

c)

2A

d)

2,5A

20.

Phát biểu nào đúng nhất khi nói về điện năng.

a)

Điện năng là năng lượng của dòng điện.

b)

Điện năng là công mà dòng điện sinh ra.

c)

Điện năng là nhiệt mà dòng điện tỏa ra trên dây dẫn.

d)

Điện năng chỉ năng lương chuyển hóa thành dạng khác nhau của năng lượng

21.

Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Dòng điện có ... vì có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng.

a)

năng lượng 

b)

điện thế 

c)

điện tích 

d)

điện lượng

22.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?

a)

Để đo cường độ dòng điện phải mắc ampe kế nối tiếp với dụng cụ cần đo.

b)

Để đo hiệu điện thế hai đầu một dụng cụ cần mắc vôn kế song song với dụng cụ cần đo.

c)

Để đo điện trở phải mắc oát kế song song với dụng cụ cần đo.

d)

Để đo điện trở một dụng cụ cần mắc một ampe kế nối tiếp với dụng cụ và một vôn kế song song với dụng cụ đó.

23.

Công thức nào sau đây là công thức tính điện trở mạch mắc nối tiếp.

a)
b)
c)
d)
24.

Hai dây dẫn bằng đồng, có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài 10m, dây thứ hai có chiều dài 30m. Điện trở của dây thứ hai là bao nhiêu?

a)

4Ω 

b)

6Ω 

c)

8Ω 

d)

10Ω

25.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất? Công suất điện để chỉ

a)

điện năng tiêu thụ nhiều hay ít.

b)

cường độ dòng điện chạy qua mạch mạnh hay yếu.

c)

hiệu điện thế sử dụng lớn hoặc bé.

d)

mức độ hoạt động mạnh hay yếu của dụng cụ điện.