Worksheetskiểm tra 15p môn hoá 10 chương 1,2
Total questions: 25
Worksheet time: 20mins
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của tính phi kim
Nguyên tử X có cấu hình e là 1s22s22p63s2 . Để đạt được cấu hình e bền vững giống khí hiếm gần nhất thì nguyên tử X có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
. nhường 1e
nhận 6e
nhường 2e
nhận 2e
Các nguyên tố ở chu kì 3 có số lớp electron trong nguyên tử là bao nhiêu?
3
5
2
4
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e: 1s22s22p63s23p5.
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô 3, chu kì 2, nhóm IIA
ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
ô 5, chu kì 3, nhóm IIIA
ô 4, chu kì 2, nhóm IIIA
Nguyên tố R thuộc nhóm VIIA, công hợp chất khí của R với hidro là
RH
RH3
RH2
RH4.
Cho các nguyên tố Na (Z =11), Mg (Z = 12), Al ( Z = 13) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. Dãy các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần tính kim loại là
Al, Mg, Na
Na, Mg, Al.
Mg, Al, Na.
Al, Na, Mg
Biết nguyên tử của một số nguyên tố có cấu hình e như sau:
X: 1s22s22p1 Y: 1s22s22p4
Z: 1s22s22p63s23p1 T: 1s22s22p63s23p5
Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm
X, Z
Y, Z
Z, T
X, Y
Cho 0,78 gam một kim loại kiềm X (nhóm IA) tác dụng hoàn toàn với nước thu được 0,224 lít khí (đktc). X là
( Na= 23, Ca =40, K=39, Ba =137)
Na
Ca
K
Ba
X1 : 1s22s22p63s1
X2 :1s22s22p63s23p1
X3 :1s22s22p63s23p64s2
X4 :1s22s22p63s2
Các nguyên tố kim loại cùng nhóm gồm có
X4, X3.
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố nhóm VIA là 24 . Số khối của nguyên tử đó là
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây ?
O (Z = 8)
S (Z = 16)
Fe (Z = 26)
Cr (Z = 24)
Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
S.
As.
N.
P.
Biết rằng đồng và oxi có các đồng vị như hình. Có bao nhiêu loại phân tử đồng (II) oxit CuO?
6
12
9
4
Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị bền. 7935Br chiếm 50,69% và 8135Br chiếm 49,31%. Nguyên tử khối trung bình của Brom là
79,98
35,5
81.2
36,5
Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. Giả sử trong hỗn hợp hai loại đồng vị này có 162 nguyên tử 65Cu thì số nguyên tử tương ứng của đồng vị còn lại là bao nhiêu?
60
438
81
100
Argon có 3 đồng vị bền là 40Ar chiếm 99,6%; 38Ar chiếm 0,063% và 36Ar chiếm 0,337%. Tính thể tích của 20g Ar ở điều kiện tiêu chuẩn.
(làm tròn đến chữ số thập phân thứ 4)
11,2041 lit
22,4082 lit
33,6063 lit
5,6061 lit
Cho nguyên tử X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Số hiệu nguyên tử z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. X thuộc nhóm VA.
B. A, M thuộc nhóm IIA.
C. M thuộc nhóm IIB.
D. Q thuộc nhóm IA.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 5 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
14.
15.
16.
17.
Hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Tổng hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử của hai nguyên tố là 32. Hai nguyên tố đó là
Biết N (Z=7), P(Z=15), Na(Z=11), K(Z=19), Mg(Z=12), Ca(Z=20), O(Z=8), S(Z=16)
N và P
Na và K
Mg và Ca
O và S
Cho các hiđroxit sau đây: Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, H2SiO3. Đâu là hiđroxit có tính bazơ mạnh nhât?
Al(OH)3
Mg(OH)2
NaOH
H2SiO3
