Font size
WorksheetsTế bào
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
1. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định một trong những việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là: Tuyên truyền, ……(1)…...... người dân chấp hành nghiêm nội quy đơn vị, quy trình, quy định về .... (2)
A. (1) vận động (2) quy tắc ứng xử
B. (1) hướng dẫn (2) chuyên môn nghiệp vụ
C. (1) giải thích để (2) quy tắc ứng xử
D. (1) phổ biến để (2) chuyên môn nghiệp vụ
2. Theo Thông tư 07/2014/TT-BYT, một trong những việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là: Lịch sự, ....(1)…...., văn minh khi giao tiếp trực tiếp hoặc gián tiếp qua các...(2).....
A. (1) vui vẻ (2) phương tiện giao tiếp
B. (1) hòa nhã (2) phương tiện thông tin
C. (1) ân cần (2) phương tiện giao tiếp
D. (1) đúng mực (2) phương tiện giao tiếp
3. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định một trong những việc không được làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là: Có…….…… gợi ý nhận tiền, quà biếu của cơ quan, tổ chức,...(2)....
A. (1) thái độ (2) cá nhân
B. (1) cử chỉ (2) người dân
C. (1) hành vi (2) cá nhân
C. (1) hành vi (2) cá nhân
4. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người đến khám bệnh là: Khám bệnh, chỉ định xét nghiệm, kê đơn phù hợp với ......(2).......và khả năng ...(2).... của người bệnh
A. (1) phác đồ điều trị (2) chịu đựng
B. (1) tình trạng bệnh (2) chi trả
C. (1) hoàn cảnh kinh tế (2) chi trả
D. (1) chẩn đoán (2) chịu đựng
5. Mục đích của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên là: Giáo dục điều dưỡng viên …(1) …theo các chuẩn mực đạo đức phù hợp với nghề điều dưỡng được xã hội….(2).
A. (1) có năng lực (2) coi trọng
B. (1) tự rèn luyện (2) tôn vinh
C. (1) tự rèn luyện (2) thừa nhận.
D. (1) tự giác (2) tôn vinh
6. Mục đích của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên là: Công bố Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên Việt Nam đáp ứng yêu cầu thực hiện thỏa thuận khung về công nhận ………(1)……… điều dưỡng giữa Việt Nam với các nước ……(2)….và các nước khác:
A. (1) năng lực, (2) ASEAN
B. (1) trình độ, (2) Châu Á
C. (1) chuẩn mực, (2) Châu Á
D. (1) dịch vụ, (2) ASEAN
7. Một trong những nội dung Bảo đảm an toàn cho người bệnh của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên là: Duy trì ……………………….. thực hành tốt nhất có thể ở nơi làm việc.
quy trình
kỹ năng
năng lực
chuẩn mực
8. Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên quy định mỗi điều dưỡng viên phải: …(1)…tuổi, giới tính, dân tộc, ……(2)…của người bệnh.
(1) tôn trọng (2) tôn giáo
(1) tôn trọng (2) tín ngưỡng
(1) hỏi (2) phong tục
(1) hỏi (2) học vấn
9. Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên quy định: Tôn trọng quyền ….(1)…..của người bệnh trong khi thực hành ………(2)……
(1) Lựa chọn (2) tay nghề
(1) tự trọng (2) khám chữa bệnh
(1) tự quyết (2) chuyên môn
(1) tự quyết (2) chăm sóc
10. Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên quy định: ….(1)….người bệnh, người nhà người bệnh và đáp lại bằng câu nói ……(2)……. với cử chỉ lịch sự.
(1) Thân thiện (2) thiện cảm
(1) Lắng nghe (2) ân cần
(1) trò chuyện (2) nhẹ nhàng
(1) Hỏi han (2) nhiệt tình
11. Một trong những nội dung Duy trì và nâng cao năng lực hành nghề của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên là: Thực hiện ………… chức năng nghề nghiệp của điều dưỡng viên.
đúng quy định
đầy đủ
nghiêm túc
thường xuyên
12. Tuân thủ các quy trình kỹ thuật, các …(1)…… chuyên môn khi chăm sóc người bệnh là một trong những nội dung Duy trì và nâng cao ….(2)…của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên:
A. (1) phác đồ (2) trình độ chuyên môn
B. (1) quy định (2) trình độ chuyên môn
C. (1) thao tác kỹ thuật (2) năng lực hành nghề
D. (1) hướng dẫn (2) năng lực hành nghề
A
B
C
D
13. Giữ gìn và bảo vệ uy tín ...(1)…khi người khác làm tổn hại đến các giá trị và ……(2)……của nghề là một trong những nội dung Tự tôn nghề nghiệp của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên:
A. (1) bản thân (2) vinh dự
B. (1) nghề nghiệp (2) danh dự
C. (1) tập thể (2) vinh dự
D. (1) đồng nghiệp (2) danh dự
A
B
C
D
14. Tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh là .…(1)...gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh do sai sót chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh hoặc rủi ro xảy ra …(2)…trong khám bệnh, chữa bệnh mặc dù người hành nghề đã tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ thuật.
A. (1) biến chứng (2) ngoài ý muốn
B. (1) hậu quả (2) ngoài ý muốn
C. (1) sự cố (2) do cố ý
D. (1) sai sót (2) do cố ý
A
B
C
D
2. Theo Thông tư 07/2014/TT-BYT, một trong những việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là: Lịch sự, ....(1)…...., văn minh khi giao tiếp trực tiếp hoặc gián tiếp qua các...(2).....
A. (1) vui vẻ (2) phương tiện giao tiếp
B. (1) hòa nhã (2) phương tiện thông tin
C. (1) ân cần (2) phương tiện giao tiếp
D. (1) đúng mực (2) phương tiện giao tiếp
15. Theo Quy định của Luật KCB 2023, người hành nghề có sai sót chuyên môn kỹ thuật khi được Hội đồng chuyên môn xác định đã có có ít nhất một trong các hành vi sau: vi phạm ……(1)…… trong chăm sóc và điều trị người bệnh, vi phạm các quy định ……(2)……..
A. (1) trách nhiệm (2) chuyên môn kỹ thuật
B. (1) quyền hạn (2) của Bộ Y tế
C. (1) quy định (2) của bệnh viện
D. (1) lợi ích người bệnh (2) của khoa phòng
A
B
C
D
16. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định một trong những việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người bệnh điều trị nội trú là: .…(1) tiếp đón, bố trí giường cho người bệnh, .....(2)....và giải thích nội quy, quy định của bệnh viện và của khoa.
A. (1) nhanh chóng (2) cho mượn đồ dùng
B. (1) khẩn trương (2) hướng dẫn
C. (1) sẵn sàng (2) cho mượn đồ dùng
D. (1) chủ động (2) hướng dẫn
A
B
C
D
17. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định một trong những việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người bệnh đến khám bệnh: ....…(1)…..đón tiếp, tận tình hướng dẫn các ....(2)....
A. (1) niềm nở (2) thủ tục cần thiết
B. (1) sẵn sàng (2) vấn đề liên quan
C. (1) ân cần (2) nội quy, quy định
D. (1) chủ động (2) thủ tục cần thiết
A
B
C
D
18. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định một trong những việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người bệnh điều trị nội trú là: Thăm khám, tìm hiểu,…(1)… những diễn biến bất thường và giải quyết những ....(2).....cần thiết của người bệnh
A. (1) phát hiện (2) nhu cầu
B. (1) xử trí (2) thắc mắc
C. (1) theo dõi (2) đề nghị
D. (1) đề phòng (2) yêu cầu
A
B
C
D
19. Thông tư 23/2011/TT-BYT quy định về quản lý bảo quản thuốc tại khoa lâm sàng: Điều dưỡng viên khi phát hiện sử dụng…(1)….., mất thuốc, thuốc hỏng cần báo cáo ngay cho………(2)…...để có biện pháp xử lý kịp thời và đề nghị làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm.
A. (1) nhầm thuốc (2) bác sĩ điều trị.
B. (1) quá liều (2) phòng Điều dưỡng.
C. (1) quá liều (2) phòng Kế hoạch tổng hợp.
D. (1) nhầm thuốc (2) người quản lý cấp trên trực tiếp.
A
B
C
D
20. Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, đối với người bệnh điều trị nội trú có dùng thuốc thì người hành nghề được giao nhiệm vụ cấp phát thuốc có trách nhiệm:
A. Ghi đầy đủ, rõ ràng tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc.
B. Đối chiếu họ tên người bệnh, tên thuốc, dạng thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng, thời gian dùng.
C. Theo dõi tác dụng và xử lý kịp thời tai biến do dùng thuốc.
D. Ghi chép đầy đủ thời gian cấp phát thuốc cho người bệnh, theo dõi, phát hiện kịp thời các tai biến và báo cho người hành nghề trực tiếp điều trị.
A
B
C
D
21. Theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế thì khái niệm về chất thải y tế là:
A. Là chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải rắn thông thường, khí thải, chất thải lỏng không nguy hại và nước thải y tế
B. Là chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế, bao gồm chất thải lây nhiễm, chất thải sắc nhọn, hóa chất thải bỏ, chất thải giải phẫu và chất thải rắn thông thường.
C. Là chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế, bao gồm chất thải lây nhiễm, chất thải hóa học nguy hại, Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào và chất thải thông thường.
D. Là chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế, bao gồm chất thải lây nhiễm, chất thải hóa học nguy hại, chất thải giải phẫu và chất thải thông thường.
A
B
C
D
22. Theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế thì Chất thải lây nhiễm là:
A. Là chất thải thấm, dính, chứa máu của cơ thể hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh.
B. Là chất thải thấm, dính, chứa máu của cơ thể hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh, vật sắc nhọn
C. Là chất thải thấm, dính, chứa máu của cơ thể, mẫu bệnh phẩm; dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm thải bỏ
D. Là chất thải thấm, dính, chứa máu của cơ thể; mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ, xác động vật thí nghiệm
A
B
C
D
23. Theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế thì Chất thải lây nhiễm gồm:
A. Chất thải lây nhiễm sắc nhọn, chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, xác động vật thí nghiệm;
B. Chất thải lây nhiễm sắc nhọn, chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu.
C. Chất thải lây nhiễm sắc nhọn, chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao; mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm thải bỏ.
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn, chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, chất thải giải phẫu; mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm
A
B
C
D
24. Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường được phân loại ở:
A. Tại các khoa, phòng
B. Tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh
C. Tại nơi lưu giữ tạm thời
D. Tại khu vực lưu giữ chất thải
A
B
C
D
25. Phân loại chất thải y tế là:
A. Thực hành đảm bảo chất thải được bỏ vào túi hoặc thùng chứa theo đúng mã màu quy định
B. Thực hành tại nơi phát sinh và thời điểm phát sinh chất thải, đảm bảo chất thải được bỏ vào túi hoặc thùng chứa theo đúng mã màu quy định
C. Nhận định chất thải phát sinh đúng loại chất thải quy định
D. Xác định chất thải phát sinh đúng loại chất thải quy định, nhằm phân loại chất thải rắn chính xác theo quy định
A
B
C
D
26. Người chịu trách nhiệm phân loại chất thải rắn y tế là:
A. Nhân viên thu gom
B. Nhân viên điều dưỡng, hộ sinh, KTV, hộ lý
C. Người làm phát sinh chất thải
D. Nhân viên lưu giữ
A
B
C
D
27. Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế tối thiểu là:
A. 1 lần/ngày
B. 2 lần/ngày
C. 3 lần/ngày
D. 4 lần/ngày
A
B
C
D
28. Thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm phát sinh tại cơ sở y tế trong điều kiện bình thường là:
A. Không quá 02 ngày
B. Không quá 03 ngày
C. Không quá 04 ngày
D. Không quá 01 ngày
A
B
C
D
29. Đối với cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phát sinh dưới 05 kg/ngày, thời gian lưu giữ trong điều kiện bình thường (phải được lưu giữ trong các bao bì được buộc kín hoặc thiết bị lưu chứa được đậy nắp kín) là:
A. Không quá 02 ngày
B. Không quá 03 ngày
C. Không quá 04 ngày
D. Không quá 01 ngày
A
B
C
D
30. Trường hợp lưu giữ chất thải lây nhiễm trong thiết bị bảo quản lạnh dưới 8°C, thời gian lưu giữ tối đa là
A. 05 ngày
B. 06 ngày
C. 07 ngày
D. 08 ngày
A
B
C
D
31. Đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phát sinh dưới 5 kg/ngày, tần suất thu gom chất thải lây nhiễm sắc nhọn tối thiểu là:
A. 1 lần/tuần
B. 1 lần/ngày
C. 1 lần/tháng
D. 1 lần/2 tuần
A
B
C
D
32. Thời gian lưu giữ chất thải nguy hại không lây nhiễm là
A. Không quá 03 tháng kể từ thời điểm phát sinh chất thải
B. Không quá 06 tháng kể từ thời điểm phát sinh chất thải
C. Không quá 09 tháng kể từ thời điểm phát sinh chất thải
D. Không quá 01 năm kể từ thời điểm phát sinh chất thải
A
B
C
D
33. Các chất thải phát sinh từ khu vực cách ly người bệnh mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhóm A được phân loại là:
A. Phân loại thành chất thải nguy hại và chất thải thông thường
B. Phân loại thành chất thải lây nhiễm và không lây nhiễm
C. Tất cả được phân loại là chất thải lây nhiễm
D. Tất cả được phân loại là chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
A
B
C
D
34. Phân định chất thải rắn y tế là
A. Thực hành đảm bảo chất thải được bỏ vào túi hoặc thùng chứa theo đúng mã màu quy định
B. Thực hành tại nơi phát sinh chất thải đảm bảo chất thải được bỏ vào túi hoặc thùng chứa theo đúng mã màu quy định
C. Nhận định chất thải phát sinh đúng loại chất thải quy định
D. Xác định chất thải phát sinh đúng loại chất thải quy định, nhằm phân loại chất thải rắn chính xác theo quy định
A
B
C
D
35. Thu gom chất thải y tế là
A. Các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải chất thải y tế
B. Quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh và vận chuyển về khu vực lưu giữ tạm thời
C. Quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi lưu giữ và vận chuyển về khu vực xử lý
D. Quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi lưu giữ chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lưu giữ, xử lý
A
B
C
D
36. Chất thải tại hình dưới đây được phân loại:
A. Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
B. Chất thải thông thường
C. Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn
D. Chất thải nguy hại không lây nhiễm
A
B
C
D
37. Chất thải tại hình dưới đây được phân loại:
A. Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
B. Chất thải thông thường
C. Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn
D. Chất thải nguy hại không lây nhiễm
A
B
C
D
38. Bao bì đựng chất thải có hình dưới đây dùng để phân loại chất thải:
A. Chất tải nguy hại
B. Chất thải lây nhiễm
C. Chất thải nguy hại không lây nhiễm
D. Chất thải phóng xạ
A
B
C
D
39. Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” qui định cơ sở khám chữa bệnh đánh giá sự hài lòng của người bệnh ít nhất là:
A. Mỗi tháng một lần
B. Ba tháng một lần
C. Sáu tháng một lần
D. Mười hai tháng một lần
A
B
C
D
40. Nội dung nào sau đây không thuộc các nhóm nhiệm vụ cụ thể của Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”
A. Thành lập Ban Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện
B. Tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp cho cán bộ y tế
C. Thành lập các đơn vị chăm sóc “khách hàng”
D. Tạo mọi điều kiện để cán bộ y tế phục vụ tốt bệnh nhân
A
B
C
D
40. Nội dung nào sau đây không thuộc các nhóm nhiệm vụ cụ thể của Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”
A. Thành lập Ban Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện
B. Tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp cho cán bộ y tế
C. Thành lập các đơn vị chăm sóc “khách hàng”
D. Tạo mọi điều kiện để cán bộ y tế phục vụ tốt bệnh nhân
A
B
C
D
41. Nội dung nào sau đây không thuộc các nhóm nhiệm vụ cụ thể của Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”
A. Quy định trang phục của cán bộ y tế
B. Tiếp tục thực hiện “đường dây nóng”
C. Duy trì, củng cố hòm thư góp ý
D. Xây dựng phong cách, thái độ phục vụ văn minh, thân thiện, không có tiêu cực
E. Đảm bảo cơ sở vật chất để phục vụ tốt người bệnh
A
B
C
D
E
42. Nội dung tiêu chí “3 xây” do ngành Y tế Hà Tĩnh phát động gắn với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là:
A. Xây dựng tinh thần trách nhiệm; xây dựng tinh thần tự giác học tập; xây dựng mối đoàn kết nội bộ
B. Xây dựng tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ nhân dân; xây dựng tinh thần tự giác học tập; xây dựng mối đoàn kết nội bộ
C. Xây dựng ý thức trách nhiệm phục vụ nhân dân; xây dựng tinh thần tự giác; xây dựng mối đoàn kết nội bộ
D. Cây dựng tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ nhân dân; xây dựng tinh thần tự giác; xây dựng mối đoàn kết nội bộ
A
B
C
D
43. Nội dung tiêu chí “3 chống” do ngành Y tế Hà Tĩnh phát động gắn với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là:
A. Chống quan liêu, độc đoán; chống tham ô, lãng phí; chống bè phái
B. Chống quan liêu, độc đoán; chống tham ô, lãng phí; chống bè phái cục bộ
C. Chống quan liêu, độc đoán chuyên quyền; chống tham ô, lãng phí; chống bè phái cục bộ
Chống quan liêu, độc đoán chuyên quyền; chống tham nhũng; chống bè phái cục bộ
A
B
C
D
44. Mục đích của Kế hoạch triển khai “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” là:
A. Thay đổi nhận thức, thái độ, phong cách phục vụ người bệnh của cán bộ y tế
B. Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử, nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ,
C. Củng cố niềm tin và sự hài lòng của người bệnh.
D. Đảm bảo 100% các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai thực hiện
E. A, B, C đúng
F. A, B, C, D đều đúng
A
B
C
D
E
45. Mục đích của Kế hoạch triển khai “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” là:
A. Củng cố niềm tin và sự hài lòng của người bệnh
B. Tạo điều kiện tốt, thuận lợi để giúp người dân tiếp cận các dịch vụ y tế;
C. Xây dựng hình ảnh đẹp của người cán bộ y tế Việt Nam.
D. Việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phải được duy trì thành nền nếp, thường xuyên, liên tục
E. A, B, C đúng
F. A, B, C, D đều đúng
A
B
C
D
E
46. Thông tư 23/2011/TT-BYT quy định về quản lý, bảo quản thuốc trong tủ trực thuốc cấp cứu tại các khoa lâm sàng:
A. Phải theo đúng danh mục và cơ số được phê duyệt.
B. Phải đáp ứng đầy đủ theo các mặt bệnh điều trị của khoa.
C. Phải theo đúng danh mục và cơ số được phê duyệt và được bảo quản theo quy định, yêu cầu của nhà sản xuất.
D. Phải đáp ứng đầy đủ theo các mặt bệnh điều trị của khoa và được bảo quản theo quy định, yêu cầu của nhà sản xuất.
A
B
C
D
47. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định về quy tắc ứng xử được áp dụng đối với:
A. Công chức, viên chức trong biên chế và hợp đồng lao động làm việc tại các cơ sở y tế trong toàn quốc.
B. Công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên làm việc tại các cơ sở y tế trong toàn quốc.
C. Công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế trong toàn quốc.
D. Viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế trong toàn quốc.
A
B
C
D
48. Một trong những việc không được làm của công chức, viên chức y tế khi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao theo quy định của Thông tư 07/2014/TT-BYT là:
A. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
B. Né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, khuyết điểm của mình cho đồng nghiệp.
C. Có thái độ, gợi ý nhận tiền quà biếu của cơ quan, tổ chức cá nhân.
D. Bè phái, chia rẽ nội bộ, cục bộ địa phương.
A
B
C
D
49. Một trong những việc không được làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với đồng nghiệp theo quy định của Thông tư 07/2014/TT-BYT là:
A. Né tránh, đẩy trách nhiệm, khuyết điểm của mình cho đồng nghiệp.
B. Lạm dụng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao và danh nghĩa của cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc cá nhân, tự đề cao vai trò của bản thân để vụ lợi.
C. Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, trì hoãn, thờ ơ, gây khó khăn đối với tổ chức, cá nhân.
D. Trốn tránh nhiệm vụ, thoái thác công việc, hoặc nhiệm vụ được giao.
A
B
C
D
50. Một trong những việc không được làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với đồng nghiệp theo quy định của Thông tư 07/2014/TT-BYT là:
A. Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, trì hoãn, thờ ơ, gây khó khăn đối với tổ chức, cá nhân.
B. Lạm dụng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao và danh nghĩa của cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc cá nhân, tự đề cao vai trò của bản thân để vụ lợi.
C. Bè phái, chia rẽ nội bộ, cục bộ địa phương.
D. Trốn tránh nhiệm vụ, thoái thác công việc, hoặc nhiệm vụ được giao.
A
B
C
D
51. Một trong những việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với đồng nghiệp theo quy định của Thông tư 07/2014/TT-BYT là:
A. Trung thực, chân thành, đoàn kết, có tinh thần hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau.
B. Giữ uy tín, danh dự cho đơn vị và lãnh đạo.
C. Xây dựng giữ gìn sự đoàn kết và môi trường văn hóa trong đơn vị.
D. Lịch sự, hòa nhã, văn minh khi giao dịch trực tiếp hoặc gián tiếp qua các phương tiện thông tin.
A
B
C
D
52. Một trong những việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với đồng nghiệp theo quy định của Thông tư 07/2014/TT-BYT là:
A. Giữ uy tín, danh dự cho đơn vị và lãnh đạo.
B. Tự phê bình và phê bình khách quan, nghiêm túc, thẳng thắn, mang tính xây dựng.
C. Xây dựng giữ gìn sự đoàn kết và môi trường văn hóa trong đơn vị.
D. Chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc.
A
B
C
D
53. Một trong những việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với đồng nghiệp theo quy định của Thông tư 07/2014/TT-BYT là:
A. Thực hiện đúng quy trình chuyên môn, nghiệp vụ, nội quy, quy chế làm việc.
B. Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; phối hợp, trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau trong thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.
C. Xây dựng giữ gìn sự đoàn kết và môi trường văn hóa trong đơn vị.
D. Chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc.
A
B
C
D
54. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định một trong những việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là:
A. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của công chức, viên chức.
B. Bảo đảm thông tin trao đổi đúng với nội dung công việc mà cơ quan, tổ chức, công dân cần hướng dẫn trả lời.
C. Đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của đơn vị nhằm bảo đảm thực hiện công vụ, nhiệm vụ được giao đạt hiệu quả.
D. Mặc trang phục, đeo thể công chức, viên chức đúng quy định.
A
B
C
D
55. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định một trong những việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là:
A. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của công chức, viên chức.
B. Lịch sự, hòa nhã, văn minh khi giao dịch trực tiếp hoặc gián tiếp qua các phương tiện thông tin
C. Đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của đơn vị nhằm bảo đảm thực hiện công vụ, nhiệm vụ được giao đạt hiệu quả.
D. Trung thực, chân thành, đoàn kết, có tinh thần hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau.
A
B
C
D
56. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định một trong những việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là:
A. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của công chức, viên chức.
B. Giữ gìn bí mật thông tin liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật cơ quan, bí mật cá nhân theo quy định của pháp luật
C. Đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của đơn vị nhằm bảo đảm thực hiện công vụ, nhiệm vụ được giao đạt hiệu quả.
D. Trung thực, chân thành, đoàn kết, có tinh thần hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau.
A
B
C
D
57. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định một trong những việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là:
A. Tự phê bình và phê bình khách quan, nghiêm túc, thẳng thắn, mang tính xây dựng.
B. Tuyên truyền, hướng dẫn người dân chấp hành nghiêm nội quy đơn vị, quy trình, quy định về chuyên môn, nghiệp vụ
C. Đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của đơn vị nhằm bảo đảm thực hiện công vụ, nhiệm vụ được giao đạt hiệu quả.
D. Trung thực, chân thành, đoàn kết, có tinh thần hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau.
A
B
C
D
58. Một trong những việc công chức, viên chức y tế không được làm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Thông tư 07/2014/TT-BYT là:
A. Gây khó khăn, thờ ơ đối với người bệnh, người đại diện hợp pháp của người bệnh.
B. Cố ý kéo dài thời gian khi thi hành công vụ, nhiệm vụ liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân.
C. Lạm dụng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và danh tiếng cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc cá nhân, tự đề cao vai trò của bản thân để vụ lợi.
D. Phân biệt đối xử về dân tộc, nam nữ, các thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
A
B
C
D
59. Một trong những việc công chức, viên chức y tế không được làm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Thông tư 07/2014/TT-BYT là:
A. Gây khó khăn, thờ ơ đối với người bệnh, người đại diện hợp pháp của người bệnh.
B. Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, trì hoãn, thờ ơ, gây khó khăn đối với tổ chức, cá nhân.
C. Lạm dụng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và danh tiếng cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc cá nhân, tự đề cao vai trò của bản thân để vụ lợi.
D. Phân biệt đối xử về dân tộc, nam nữ, các thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
A
B
C
D
60. Một trong những việc công chức, viên chức y tế không được làm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Thông tư 07/2014/TT-BYT là:
A. Gây khó khăn, thờ ơ đối với người bệnh, người đại diện hợp pháp của người bệnh.
B. Có thái độ, gợi ý nhận tiền, quà biếu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
C. Lạm dụng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và danh tiếng cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc cá nhân, tự đề cao vai trò của bản thân để vụ lợi.
D. Phân biệt đối xử về dân tộc, nam nữ, các thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
A
B
C
D
61. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người bệnh ra viện hoặc chuyển tuyến là:
A. Niềm nở đón tiếp, tận tình hướng dẫn các thủ tục cần thiết.
B. Giải thích cho người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh về tình trạng bệnh, khả năng rủi ro có thể xẩy ra khi ra viện.
C. Khẩn trương thực hiện các thủ tục cho người bệnh ra viện hoặc chuyển tuyến theo quy định.
D. Tư vấn giáo dục sức khỏe và hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh thực hiện chế độ điều trị và chăm sóc.
A
B
C
D
62. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định việc phải làm trong ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người bệnh điều trị nội trú là:
A. Niềm nở đón tiếp, tận tình hướng dẫn các thủ tục cần thiết.
B. Sắp xếp khám bệnh theo thứ tự và đối tượng ưu tiên theo quy định.
C. Tư vấn giáo dục sức khỏe và hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh thực hiện chế độ điều trị và chăm sóc.
D. Hỗ trợ người bệnh nhanh chóng hoàn thiện các thủ tục nhập viện.
A
B
C
D
63. Cơ sở pháp lý để xây dựng Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên là:
A. Căn cứ Luật Phòng chống tham nhũng
B. Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh hành.
C. Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế
D. Căn cứ Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế do Bộ Y tế ban hành.
A
B
C
D
64. Để thực hiện quy định Bảo đảm an toàn cho người bệnh theo Chuẩn đạo đức nghề nghiệp, điều dưỡng viên phải:
A. Duy trì chuẩn mực thực hành tốt nhất có thể ở nơi làm việc.
B. Chịu trách nhiệm tập thể về mọi quyết định chuyên môn trong chăm sóc người bệnh.
C. Can thiệp kịp thời và báo cáo cho người phụ trách khi phát hiện các hành vi thực hành của người hành nghề không bảo đảm an toàn cho người bệnh.
D. Đối xử công bằng với mọi người bệnh.
A
B
C
D
65. Để thực hiện quy định Bảo đảm an toàn cho người bệnh theo Chuẩn đạo đức nghề nghiệp, điều dưỡng viên phải:
A. Tôn trọng quyền tự quyết của người bệnh trong khi thực hành chăm sóc.
B. Can thiệp kịp thời và báo cáo cho người phụ trách khi phát hiện các hành vi thực hành của người hành nghề không bảo đảm an toàn cho người bệnh
C. Cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến các giải pháp và hoạt động chăm sóc cho người bệnh.
D. Đối xử công bằng với mọi người bệnh.
A
B
C
D
66. Để thực hiện quy định Tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh theo Chuẩn đạo đức nghề nghiệp, điều dưỡng viên phải:
A. Tôn trọng và bảo vệ danh dự của đồng nghiệp.
B. Tận tụy với công việc chăm sóc người bệnh.
C. Bảo đảm kín đáo tốt nhất có thể người nhà người bệnh.
D. Giữ gìn những bí mật liên quan đến bệnh tật và cuộc sống riêng tư của người bệnh.
A
B
C
D
67. Để thực hiện quy định Tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh theo Chuẩn đạo đức nghề nghiệp, điều dưỡng viên phải:
A. Giới thiệu tên và chào hỏi người bệnh, người nhà người bệnh một cách thân thiện.
B. Trung thực trong việc ghi các thông tin trong hồ sơ bệnh án của người bệnh..
C. Bảo đảm kín đáo tốt nhất có thể người nhà người bệnh.
D. Tôn trọng quyền tự quyết của người bệnh trong khi thực hành chăm sóc
A
B
C
D
68. Để thực hiện quy định Tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh theo Chuẩn đạo đức nghề nghiệp, điều dưỡng viên phải:
A. Đối xử công bằng với mọi người bệnh.
B. Tuân thủ các quy trình kỹ thuật, các hướng dẫn chuyên môn khi chăm sóc người bệnh
C. Bảo đảm kín đáo tốt nhất có thể người nhà người bệnh.
D. Thực hiện đầy đủ chức năng nghề nghiệp của điều dưỡng viên
A
B
C
D
70. Để thực hiện quy định Thân thiện với người bệnh và người nhà người bệnh theo Chuẩn đạo đức nghề nghiệp, điều dưỡng viên phải:
A. Từ chối nhận tiền của người bệnh, người nhà người bệnh vì mục đích được ưu tiên trong khám chữa bệnh.
B. Tuân thủ các quy trình kỹ thuật, quy định chuyên môn khi chăm sóc người bệnh.
C. Tham gia các hoạt động từ thiện và bảo vệ môi trường.
D. Giúp người bệnh giảm nhẹ đau đớn do bệnh tật và do phẫu thuật, thủ thuật.
A
B
C
D
71. Để thực hiện quy định Thân thiện với người bệnh và người nhà người bệnh theo Chuẩn đạo đức nghề nghiệp, điều dưỡng viên phải:
A. Từ chối nhận tiền của người bệnh, người nhà người bệnh vì mục đích được ưu tiên trong khám chữa bệnh.
B. Tuân thủ các quy trình kỹ thuật, quy định chuyên môn khi chăm sóc người bệnh.
C. Lắng nghe người bệnh, người nhà người bệnh và đáp lại bằng câu nói ân cần với cử chỉ lịch sự.
D. Tuân thủ các quy trình kỹ thuật, các hướng dẫn chuyên môn khi chăm sóc người bệnh.
A
B
C
D
114. Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định quy tắc ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người đến khám bệnh là: Tiếp thu, thực hiện ý kiến của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh.
A. Đúng
B.Sai
A
B
