wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập tổng hợp

Total questions: 72

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Tác nhân nào đã đánh thức lòng yêu thương của Mị, dẫn đến hành động cắt dây trói cứu A Phủ trong đêm tình mùa xuân?

a)

A. Cảnh A Phủ bị trói đứng

b)

B. Giọt nước mắt của A Phủ

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai

2.

Câu 2. Vì sao A Phủ trở thành người ở cho nhà thống lí Pá Tra?

a)

A. Vì cha mẹ A Phủ nợ tiền nhà thống lí Pá Tra

b)

B. Vì A phủ đánh con quan. Bị phạt vạ

c)

C. Vì A Phủ làm mất bò của nhà thống lí

d)

D. Tất cả các đáp án trên

3.

Câu 4. Nỗi đau khổ lớn nhất của nhân vật Mị trong Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài là?

A. Bị chồng là A Sử đọa đày, hành hạ dã man.

B. Phải trải qua cuộc sống giam hãm như tù ngục trong nhà thống lí Pá Tra.

C. Bị cướp mất tuổi trẻ, tình yêu, tự do và quyền được hưởng hạnh phúc.

D. Phải làm việc cực nhọc để trả món nợ truyền kiếp của cha mẹ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Câu 8. Trong đoạn miêu tả cảnh Tết, có một âm thanh được nhắc lại nhiều lần và có tác động đặc biệt tới Mị, đó là

A. Tiếng khèn.

B. Tiếng hát.

C. Tiếng chiêng.

D. Tiếng sáo gọi bạn tình.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Câu 27: Cách giới thiệu nhân vật Mị của Tô Hoài ngay mở đầu tác phẩm đạt được hiệu quả nghệ thuật gì?

a)

A. Gợi ra số phân âm thầm, lặng lẽ đầy đau khổ của Mị.

b)

B. Khắc sâu ấn tượng về sự âm thầm, lặng lẽ đầy đau khổ của Mị.

c)

C. Tạo ra những đối nghịch về hoàn cảnh sống éo le của nhân vật cuốn hút người đọc theo dõi, tìm hiểu.

d)

D. Để giới thiệu Mị là con dâu nhà thống lí.

6.

Câu 28: Dòng nào nói đúng nhất nỗi khổ của kiếp sống "con dâu gạt nợ" của Mị?

A. Phải làm quần quật cho đủ số nợ.

B. Là con nợ, cũng là con dâu, phải kéo lẽ thân phận khốn khổ cho đến hết đời.

C. Khi chưa hết nợ không được hưởng quyền của một người con dâu.

D. Cả đời phải đi theo sau đuôi ngựa của chồng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Tại sao Mị ném nắm lá ngón xuống đất, đành trở lại nhà thống lí?

A. Vì “Mị chết thì bố Mị còn khổ hơn bao nhiêu lần bây giờ nữa”.

B. Vì sống lâu trong cái khổ Mị quen rồi nên không muốn chết nữ

C. Vì A Sử không cho Mị chết, bắt Mị phải phục dịch nó.

D. Vì Mị luyến tiếc cuộc sống, vì Mị thấy mình còn trẻ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

“Mị thấy phơi phới trở lại....Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi" nói lên điều gì?

A. Mị biết mùa xuân đã về và ai cũng thích đi chơi vào mùa xuân.

B. Mị đã nhớ lại những kỉ niệm đẹp của mùa xuân trước.

C. Mị hiểu ra: đã lâu rồi mình không được đi chơi vào mùa xuân.

D. Mị ý thức rõ về sự tồn tại, khát vọng sống hạnh phúc của mình.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Mùa xuân, tiếng sáo gọi bạn đã tác động như thế nào tới tâm hồn Mị?

a)

A. Mị nhớ lại mình đã từng thổi sáo rất hay, biết bao người mê.

b)

B. Mình hiểu nỗi khổ khi phải sống với người mà mình không yêu.

c)

C. Làm sống dậy cái sức sống tiềm ẩn trong cơ thể trẻ trung và tâm hồn ham sống của Mị.

d)

D. Làm Mị nhớ lại tiếng hát thiết tha, bồi hồi trong hội chơi xuân.

10.

Căn phòng Mị ở được miêu tả qua những chi tiết nào?

a)

A. Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc của sổ lỗ vuông to bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng.

b)

B. Ở cái buồng Mị nằm, có một khung cửa sổ, trông ra núi rừng Tây Bắc.

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai

11.

Dấu hiệu đầu tiên của việc sức sống tiềm tàng, sức phản kháng trỗi dậy của Mị trong đêm tình mùa xuân thể hiện qua việc:

A. Mị nhớ lại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn ngủi trong cuộc đời tuổi trẻ của mình

B. Mị sắn một miếng mỡ bỏ thêm vào đĩa dầu để thắp sáng căn buồng phòng Mị

C. Mị lấy váy hoa mặc, Mị muốn đi chơi

D. Tất cả các đáp án trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Hành động “lấy ống mỡ xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu” của Mị thể hiện:

A. Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu chỉ là bóng tối

B. Mị muốn thắp lên ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình.

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Điểm giống nhau giữa nhân vật Mị và A Phủ mà tác giả muốn đề cao là:

A. Cả hai nhân vật đều có tinh thần yêu tự do

B. Cả hai nhân vật đều có sức phản kháng mãnh liệt

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Ý nghĩa của hình ảnh: “Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết sương hay là nắng” được Tô Hoài miêu tả là

A. Qua không gian sống để tô đậm nỗi khổ của nhân vật.

B. cho thấy Mị phải sống kiếp tù nhân và mất dần ý thức của con người.

C. Lên án sự đối sử tàn nhẫn của nhà thống lí đối với Mỵ.

D. Cho thấy Mị không hề hưởng một chút gì hạnh phúc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Trong Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài đã xây dựng các nhân vật theo kiểu nào

A. Nhân vật số phận và tâm trạng.

B. Nhân vật số phận và tính cách.

C. Nhân vật tâm trạng.

D. Nhân vật tâm lí, tính cách và số phận.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

17.

Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ

a)

khinh bỉ

b)

cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót

c)

xua đuổi, không chấp nhận

d)

Lạnh lùng

18.

Đề tài của truyện ngắn “Vợ nhặt” là

a)

Viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám

b)

Viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945

c)

Viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam

d)

Viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ

19.

Dòng nào sau đây diễn đạt không đúng tâm trạng bà cụ Tứ (Vợ nhặt - Kim Lân)?

a)

Ngỡ ngàng và lo âu

b)

Sung sướng và mãn nguyện

c)

Mừng vui và tủi hờn

d)

Lo âu và hi vọng

20.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh

a)

Tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người

d)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

21.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình

22.

Từ nào chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?

(a)  

23.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là:

a)

Cười

b)

Nói luôn miệng

c)

Hát khe khẽ

d)

Mắt sáng lên lấp lánh

24.

Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt mang ý nghĩa gì?

a)

Chỉ sự liên tiếp

b)

Chỉ một con vật ngoài biển

c)

Chỉ một dụng cụ của nghề mộc

d)

Không có ý nghĩa gì

25.

Ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Thể hiện thảm cảnh của người dân trong nạn đói 1945

b)

Bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hướng tới cuộc sống, tổ ấm, niềm tin của con người trong cảnh khốn cùng

c)

Thể hiện sự khốn cùng của hoàn cảnh, thân phận con người bị rẻ rúng trong những năm tháng đói kém

d)

Tạo sự tò mò, lôi cuốn đối với người đọc

26.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ

c)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui

d)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ

27.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

Tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng

b)

Khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát

c)

Tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ

d)

Đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

28.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

b)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống

c)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm và gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng

d)

Sự vùng lên kháng chiến của

nhân dân

29.

Kim Lân chọn lọc một vài chi tiết đã tạo ấn tượng rùng rợn về một cuộc sống mấp mé bên bờ cái chết. Chi tiết nào sau dây đã được ông chọn (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Người chết như ngả rạ

b)

Người sống xanh xám như những bóng ma

c)

Không khí vẩn lên mùi thối của rác rưởi và mùi gây của xác người

d)

Tiếng quạ từng hồi thê thiết

30.

Ngoại hình của người “vợ nhặt” khi Tràng gặp trên tỉnh (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt

c)

Ngực gầy lép

d)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

31.

Những từ láy nào được nhà văn sử dụng để miêu tả thái độ, cử chỉ của người phụ nữ khi nói chuyện với Tràng?

(a)  

32.

Việc có vợ đã khiến Tràng thực sự thay đổi. Anh ta thay đổi ở điểm nào sau đây? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của mình

b)

Ý thức về mái ấm gia đình, vợ con

c)

Thấy được bổn phận là người trụ cột lo lắng cho gia đình

d)

Thấy tự hào, hãnh diện với những người hàng xóm

33.

Có vợ, chỉ là vợ nhặt, lại trong cảnh đói khát de dọa, Tràng có tâm trạng gì?

a)

Lo sợ không nuôi nổi nhau

b)

Hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ về làm vợ

c)

Xấu hổ khi có người vợ nhặt

d)

Có nỗi lo nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, niềm hạnh phúc lâng lâng

34.

Hồn Trương Ba, da hàng thịt là vở kịch

a)

A. được xây dựng từ câu chuyện cổ dân gian

b)

B. được xây dựng từ vở kịch có sẵn

c)

C. được xây dựng từ câu chuyện có thật

d)

D. hoàn toàn do Lưu Quang Vũ sáng tạo

35.

Trong vở kịch “Hồn Trương Ba da hàng thịt”nhân vật xác vốn là người làm nghề gì?

a)

A. làm vườn

b)

B. buôn bán

c)

C. đồ tể

d)

D. thợ mộc

36.

3. Hồn đối thoại với xác với mục đích

a)

A. Khẳng định sự lệ thuộc của linh hồn với thể xác

b)

B. Phủ định sự lệ thuộc của linh hồn vào thể xác. Khẳng định linh hồn có đời sống riêng

c)

C. Khẳng định tiếng nói của thể xác

d)

C. Phủ định sức mạnh của thể xác

37.

4. Trương Ba: ôm đầu, đứng vụt dậy, nhìn chân tay, thân thể, bịt tai lại. Chứng tỏ tâm trạng của Trương Ba lúc này là

a)

a. bế tắc

b)

b. thất vọng

c)

c. uất ức, tức giận, bất lực

d)

d. bàng hoàng

38.

5. Cách xưng hô: ông- tôi, là của nhân vật :

a)

a. vợ Trương Ba

b)

b. hồn Trương Ba

c)

c. Lý trưởng

d)

d. xác anh hàng thịt

39.

6. Đâu không phải là giọng điệu của Trương Ba

a)

a. giận dữ

b)

b. khinh bỉ, mắng mỏ

c)

c. mắng mỏ, ngậm ngùi, thậm thía

d)

d. thách thức

40.

7. ai là người tạm thời thắng thế trong cuộc đối thoại giữa hồn và xác

a)

a. Trương Ba

b)

b. xác hàng thịt

c)

c. cả hai đều thất bại

d)

d. lí trưởng

41.

8. theo em, phần hồn hay xác của con người quan trọng hơn

a)

a. Linh hồn

b)

b. thể xác

c)

c. cả hai đều quan trọng

d)

d. đều không quan trọng

42.

9. cuộc đối thoại giữa hồn và xác đại diện cho

a)

a. cuộc đấu tranh giữa tâm hồn cao khiết và dục vọng bản năng thấp hèn

b)

b. cuộc đấu tranh giữa thiện và ác

c)

c. cuộc đấu tranh giữa các giai cấp

d)

d. cuộc đấu tranh giữa lịnh hồn và thể xác

43.

10. Đâu là một nhận định đúng về tác giả Lưu Quang Vũ:

a)

a. Một họa sĩ thiên tài

b)

b. cây bút vàng của sân khấu Việt Nam hiện đại

c)

c. vở diễn xuất sắc nhất của ông là Nàng Xi-ta

d)

d. kịch thiếu tính luận chiến

44.

Vấn đề bàn luận nào sau đây không thuộc dạng đề NLXH về tư tưởng đúng?

a)

Tục ngữ

b)

Câu danh ngôn

c)

Những khía cạnh đạo đức

d)

Vấn nạn tin giả về dịch Covid-19

45.

Đâu cách làm bài của dạng NLXH về tư tưởng đúng?

a)

mở bài- thân bài(thực trạng- nguyên nhân- hậu quả- biện pháp) - kết bài

b)

mở bài - thân bài( giải thích- phân tích mặt sai- phân tích tư tưởng đúng-bài học)-kết bài

c)

mở bài -thân bài(thực trạng-ý nghĩa-phê phán-phương hướng)-kết bài

d)

mở bài-thân bài (giải thích-phân tích mặt đúng-phê phán-bài học)-kết bài

46.

Ý nào quan trọng nhất trong phần mở bài?

a)

dẫn dắt vấn đề liên quan

b)

nêu dẫn chứng

c)

nêu luận đề

d)

nêu bài học

47.

Viết một bài văn trình bày suy nghĩ về đức tính trung thực

đề văn trên thuộc dạng NLXH nào?

a)

hiện tượng tốt

b)

hiện tượng xấu

c)

tư tưởng đúng

d)

tư tưởng sai

48.

Có ý kiến cho rằng: "Nơi nào có ý chí nơi đó có con đường".

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về ý kiến trên?

Đề văn trên thuộc NLXH dạng nào?

a)

tư tưởng sai

b)

tư tưởng đúng

c)

hiện tượng tốt

d)

hiện tượng xấu

49.

Đặng Thùy Trâm từng viết: đời người phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố

hãy viết một bài văn NLXH về ý kiến trên

Đề văn trên thuộc dạng nlxh nào?

a)

Tư tưởng đúng

b)

hiện tượng tốt

c)

tư tưởng sai

d)

hiện tượng xấu

50.

Một bài văn NLXH về tư tưởng đúng gồm mấy đoạn văn?

a)

3

b)

4

c)

6

d)

7

51.

Bố cục bài văn NLXH về tư tưởng đúng gồm mấy phần?

a)

3

b)

4

c)

6

d)

2

52.

Lập dàn ý khác viết một bài văn hoàn chỉnh ở điểm nào?

a)

không được viết dài, các ý ngắn gọn dễ hiểu

b)

không được nêu dẫn chứng

c)

không được ghi luận đề trên mơ bài

d)

không được sử dụng kí hiệu

53.

Khi viết bài văn NLXH về tư tưởng đúng phần thân bài phải chia làm mấy đoạn?

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

54.

Khi viết dẫn chứng, cần nêu những thông tin nào?

a)

Tên của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

b)

Việc làm cụ thể của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

c)

Nhận xét hành động của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

d)

Tất cả các ý trên

55.

Phần kết đoạn của NLXH về tư tưởng đúng gồm những nội dung gì?

a)

Rút ra bài học nhận thưc và hành động

b)

Khẳng định lại vấn đề, liên hệ bản thân

c)

Phê phán mặt sai

d)

Giải thích

56.

Đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí hấp dẫn và thuyết phục người đọc hơn nhờ vào yếu tố nào?

a)

Dẫn chứng thực tế

b)

Bố cục rõ ràng

c)

Dung lượng bài viết

d)

Trình bày sạch đẹp

57.

Một bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí có yêu cầu gì về mặt nội dung

a)

Nghị luận làm sáng tỏ các vấn đề về tư tưởng, đạo lý bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích… để chỉ ra chỗ đúng sai của tư tưởng nào đó.

b)

Nghị luận làm sáng tỏ sự việc, hiện tượng có ý nghĩa.

c)

Phân tích nhân vật truyện.

d)

Làm rõ nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ hoặc bài thơ.

58.

Ý nào sau đây không phù hợp với đề bài “Bàn về câu nói Có chí thì nên”?

a)

Chí là chí hướng, quyết tâm, sức mạnh tinh thần của con người

b)

Người có chí là người biết vươn lên trong mọi hoàn cảnh

c)

Người học sinh cần rèn chí trong học tập và trong cuộc sống

d)

Người có chí là người luôn gặp may mắn trong cuộc sống

59.

Ý nào dưới đây nói không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

Nội dung đem ra bàn luận là vấn đề tư tưởng, văn hóa, đạo đức, lối sống của con người

b)

Bài viết có bố cục 3 phần, phần có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, chính xác, sinh động

c)

Văn viết cần trau chuốt, bóng bảy, giàu hình ảnh, giàu biện pháp tu từ

d)

Vận dụng linh hoạt thao tác chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, đối chiếu… để trình bày vấn đề

60.

Có mấy dạng đề văn nghị luận xã hội?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

4. Đâu không phải là ý cần triển khai trong đoạn văn NLXH về một hiện tượng đời sống?

a)

Nguyên nhân

b)

Mở rộng

c)

Giải thích

d)

Thực trạng

62.

Trong đoạn văn diễn dịch, luận điểm nằm ở đâu?

a)

Đầu đoạn

b)

Cuối đoạn

c)

Giữa đoạn

d)

Cả đầu và cuối đoạn

63.

Trong đoạn văn quy nạp, luận điểm nằm ở đâu?

a)

Đầu đoạn

b)

Cuối đoạn

c)

Giữa đoạn

d)

Cả đầu và cuối đoạn

64.

Trong đoạn văn tổng phân hợp, luận điểm nằm ở đâu?

a)

Đầu đoạn

b)

Cuối đoạn

c)

Giữa đoạn

d)

Cả đầu và cuối đoạn

65.

Đâu là dãy các từ nối có thể vận dụng để liên kết các ý trong đoạn văn?

a)

Trước hết, ngoài ra, xem, cùng với đó.

b)

Trước hết, ngoài ra, cùng với đó, đặc biệt,

c)

Trước hết, trình bày, ngoài ra, cùng với đó.

d)

Trước hết, ngoài ra, cùng với đó, độc đáo.

66.

9. Đâu không phải yêu cầu khi viết câu mở đầu trong đoạn văn NLXH về một tư tưởng đạo lý?

a)

Ngắn gọn.

b)

Dẫn dắt và trích dẫn.

c)

Bày tỏ suy nghĩ của bản thân.

d)

Khai thác trực tiếp từ đề bài

67.

Đâu là mẫu câu của phần phản đề trong đoạn văn NLXH về tư tưởng đạo lý?

a)

Bên cạnh những… thì còn không ít những…

b)

… không đồng nhất với….

c)

… có thể hiểu là…

d)

Từ những phân tích trên, chúng ta cần,…

68.

Kết thúc đoạn văn diễn dịch thường sử dụng từ ngữ nào?

a)

Tóm lai

b)

Như vậy có thể thấy

c)

Các đáp án kia đều sai

d)

Từ những phân tích trên

69.

Đâu là mẫu câu mở đầu trong đoạn văn quy nạp?

a)

Trong… (phạm vi), người đọc có thể cảm nhận…

b)

Trong… (phạm vi), tác giả đã viết:…

c)

Trong… (phạm vi), tác giả đã khắc họa, thể hiện…

d)

Trong… (phạm vi), tác giả có thể cảm nhận…

70.

Đâu là câu mở đầu hợp lý cho đề văn: “Bằng hình thức một đoạn văn diễn dịch (khoảng 12 câu) em hãy phân tích lý do vua Lý Công Uẩn chọn Đại La làm kinh đô”?

a)

Trong những tác phẩm đã học, em thích nhất là văn bản “Chiếu dời đô”.

b)

Trong văn bản “Chiếu dời đô”, vua Lý Công Uẩn đã đưa ra những lý do chọn Đại La làm kinh đô vô cùng thuyết phục.

c)

Tóm lại, những lý do chọn Đại La làm kinh đô của vua Lý Công Uẩn.

d)

Tóm lại, những lý do chọn Đại La làm kinh đô của vua Lý Công Uẩn đã được thể hiện rất thuyết phục trong văn bản “Chiếu dời đô”

71.

Đâu là câu mở đầu hợp lý cho đề văn “Bằng hình thức một đoạn văn (khoảng 2/3 trang giấy) em hãy trình bày suy nghĩ của mình về lòng tự trọng của con người”?

a)

Lòng tự trọng là rất trọng.

b)

Ai cũng cần có lòng tự trong.

c)

Đối với mỗi người, lòng tự trọng là một phẩm chất thể hiện ở việc con người biết xấu hổ.

d)

Đối với mỗi người, lòng tự trọng là một phẩm chất vô cùng đáng quý.

72.

Đoạn văn có câu kết như sau “Tóm lại, tình yêu thiên nhiên và lòng yêu nước của Bác đã được thể hiện rất rõ qua bài thơ” là đoạn văn gì?

a)

Đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp

b)

Đoạn văn diễn dịch

c)

Đoạn văn tổng phân hợp hoặc quy nạp

d)

Đoạn văn diễn dịch hoặc tổng phân hợp