wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhàn

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn với giai đoạn của những triều đại nào?

a)

Lê - Trịnh - Mạc

b)

Lê - Trịnh

c)

Mạc - Trịnh

d)

Trịnh - Nguyễn

2.

Vì sao Nguyễn Bỉnh Khiêm được nhân dân gọi là trạng Trình?

a)

Vì ông được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc Công

b)

Vì ông đỗ đầu 3 kì thi Hương thi Hội, thi Đình

c)

Vì nó gắn với tên quê hương ông

3.

Quan niệm "nhàn" của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua hai câu đầu như thế nào?

a)

Phong thái ung dung

b)

Tâm hồn thảnh thơi, vô sự trong lòng

c)

Vui với thú điền viên dân dã

d)

Tất cả các đáp án trên

4.

Nghệ thuật chủ đạo được sử dụng trong hai câu thơ:

"Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"

a)

Nhân hóa

b)

Đối lập

c)

Nói quá

d)

So sánh

5.

Bài thơ "Nhàn" được trích trong tập thơ nào?

a)

Quốc âm thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Ức trai thi tập

d)

Bạch Vân am thi tập

6.

Dụng cụ nào không được nói đến trong bài thơ "Nhàn"?

a)

Cuốc

b)

Cày

c)

Mai

d)

Cần câu

7.

Nhận xét về cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua hai câu luận:

Thu ăn măng trúc đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao

a)

Cuộc sống quê mùa khổ cực

b)

Cuộc sống đạm bạc thanh cao

c)

Cuộc sống hòa hợp với tự nhiên

d)

Cuộc sống qua ngày chán chường

8.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu: "

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"?

a)

Thoát khỏi vòng danh lợi

b)

Về quê nhà ở ẩn

c)

Sống với thiên nhiên

d)

Tìm về nơi yên tĩnh

9.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao"

a)

Sống dân dã

b)

Sống nghèo khổ

c)

sống tiết kiệm

d)

Sống thuận theo tự nhiên

10.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu:

Rượu đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao"

a)

Coi trọng công danh, phú quý

b)

Coi thường công danh, phú quý

c)

Thích phú quý, bổng lộc

d)

Thích rượu ngon, bạn hiền

11.

“ Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao”

Quan niệm về khôn, dại ở hai câu thơ trên có mỗi liên hệ với câu tục ngữ nào?

a)

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

b)

Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác

c)

Xởi lởi trời cởi cho, so đo trời co lại

d)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

12.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Nhàn là một tiếng thở dài.

b)

Nhàn là một tâm trạng u uất.

c)

Nhàn là lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc.

d)

Nhàn là một nỗi lòng ưu tư.

13.

Quan niệm về khôn, dại ở hai câu thơ có mối liên hệ với câu tục ngữ nào?

a)

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

b)

Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác

c)

Xởi lởi trời cởi cho, so đo trời co lại

d)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

14.

Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt của bài thơ là:

a)

Cô đọng, hàm súc

b)

Cầu kì, trau chuốt

c)

Tự nhiên, mộc mạc mà ý vị

d)

Chân thực, gần với ca dao

15.

Bố cục của bài thơ "Nhàn" như thế nào?

a)

Khai - Thừa - Chuyển - Hợp

b)

Đề - Thực - Luận - Kết

c)

4 câu đầu - 4 câu sau

d)

6 câu đầu - 2 câu cuối

16.

Ở hai câu đề

"Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào"

có sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

(Chọn nhiều đáp án)

a)

Liệt kê các nông cụ "mai, cuốc, cần câu" gợi cuộc sống của một lão nông tri điền.

b)

Điệp từ "một" ba lần cho thấy cuộc sống đơn giản, đồ đạc đủ dùng không cầu kì

c)

Từ láy "Thơ thẩn" gợi lối sống thảnh thơi, ung dung tự tại

d)

Ẩn dụ "vui thú nào" chỉ những thú vui vật chất tầm thường, bon chen ganh đua ngoài cuộc sống thị phi.

17.

Nhận định nào đúng về hai câu đề của bài thơ "Nhàn"

a)

      Toát vẻ ung dung, tự tại của một con người đã hoà mình vào chốn cây cỏ, điền viên, được sống theo ý thích của mình.

b)

Thể hiện triết lí sống của một bậc trí giả: tìm về nơi thiên nhiên yên tĩnh để giữ sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn.    

c)

Toát lên niềm vui với cuộc sống đạm bạc, thanh cao, hoà hợp với tự nhiên.

d)

Thể hiện thái độ xa lánh, coi thường công danh phú quý - triết lí nhân sinh tích cực của tác giả trong thời đại bấy giờ.

18.

Nhận định nào đúng về hai câu thực của bài thơ "Nhàn"

a)

      Toát vẻ ung dung, tự tại của một con người đã hoà mình vào chốn cây cỏ, điền viên, được sống theo ý thích của mình.

b)

Thể hiện triết lí sống của một bậc trí giả: tìm về nơi thiên nhiên yên tĩnh để giữ sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn.    

c)

Toát lên niềm vui với cuộc sống đạm bạc, thanh cao, hoà hợp với tự nhiên.

d)

Thể hiện thái độ xa lánh, coi thường công danh phú quý - triết lí nhân sinh tích cực của tác giả trong thời đại bấy giờ.

19.

Nhận định nào đúng về hai câu luận của bài thơ "Nhàn"

a)

      Toát vẻ ung dung, tự tại của một con người đã hoà mình vào chốn cây cỏ, điền viên, được sống theo ý thích của mình.

b)

Thể hiện triết lí sống của một bậc trí giả: tìm về nơi thiên nhiên yên tĩnh để giữ sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn.    

c)

Toát lên niềm vui với cuộc sống đạm bạc, thanh cao, hoà hợp với tự nhiên.

d)

Thể hiện thái độ xa lánh, coi thường công danh phú quý - triết lí nhân sinh tích cực của tác giả trong thời đại bấy giờ.

20.

Nhận định nào đúng về hai câu kết của bài thơ "Nhàn"

a)

      Toát vẻ ung dung, tự tại của một con người đã hoà mình vào chốn cây cỏ, điền viên, được sống theo ý thích của mình.

b)

Thể hiện triết lí sống của một bậc trí giả: tìm về nơi thiên nhiên yên tĩnh để giữ sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn.    

c)

Toát lên niềm vui với cuộc sống đạm bạc, thanh cao, hoà hợp với tự nhiên.

d)

Thể hiện thái độ xa lánh, coi thường công danh phú quý - triết lí nhân sinh tích cực của tác giả trong thời đại bấy giờ.

21.

Trong hai câu thực

"Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"

Tác giả KHÔNG sử dụng nghệ thuật nào sau đây?

a)

Nghệ thuật đối "ta - người", "dại - khôn", "nơi vắng vẻ - chốn lao xao"

b)

Nghệ thuật so sánh ta và người

c)

Nghệ thuật ẩn dụ:

+ Nơi vắng vẻ: chốn thiên nhiên bình dị

+ Chốn lao xao: Chốn quan trường xô bồ, thị phi

d)

Cách nói ngược, hàm ý châm biếm.

22.

Trong hai câu luận

"Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao"

tác giả đã nói về cách sống như thế nào?

a)

Sống theo mong muốn của bản thân

b)

Sống tự do

c)

Sống thuận theo tự nhiên

d)

Sống xanh

23.

Trong hai câu kết

"Rượu, đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao"

tác giả đã đề cập đến điển tích nào?

a)

Điển tích về người say rượu nằm mơ

b)

Điển tích về ông Thuần Vu Phần nằm mộng lạc vào vương quốc Hòe An

c)

Điển tích về vua Thuấn

d)

Điển tích về người phú ông bị phá sản

24.

[...] là một chủ đề lớn trong thơ chữ Hán và rất đậm nét trong thơ chữ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm. [...] là nhàn nhã, thảnh thơi không vướng bận hay còn có thể hiểu là thuận theo tự nhiên, là đối lập với lợi danh, người ẩn sĩ sẵn sàng để rẻ công danh chỉ nhầm đổi lấy nhàn. [...] chính là một triết lí sống của tri thức thời trước. Với tác giả, lối sống đó cũng là một cách để lánh đục tìm trong. Khi về nhà, thi nhân có điều kiện rộng mở tâm hồn mình, hòa vào cuộc sống thiên nhiên nơi thôn quê, vượt lên mọi thế tục tầm thường.

[...] là gì?

a)

Tình yêu thiên nhiên

b)

Tư tưởng nhân đạo

c)

Nhàn

d)

Lối sống thuận tự nhiên

25.

Bài thơ Nhàn được trích trong tập thơ nào ?

a)

Bạch Vân am thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Ức trai thi tập

d)

Quốc âm thi tập

26.

Thể thơ của bài thơ Nhàn là gì ?

a)

Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Ngũ ngôn

27.

Nội dung nào không đúng khi nói về bài thơ Nhàn ?

a)

Ca ngợi cuộc sống thanh nhàn.

b)

Thể hiện vẻ đẹp nhân cách và trí tuệ của tác giả.

c)

Thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn tản.

d)

Mong ước được sống xa lánh cuộc đời.

28.

Dụng cụ nào không được nói đến trong bài thơ Nhàn ?

a)

Mai

b)

Cày

c)

Cuốc

d)

Cần câu

29.

Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở thôn quê là một cuộc sống như thế nào ?

a)

Thanh đạm

b)

Khắc khổ

c)

Thiếu thốn

d)

Đầy đủ

30.

Món ăn giản dị nào không được ông nhắc đến trong bài thơ ?

a)

Măng

b)

Trúc

c)

Rau muống

d)

Giá

31.

“Nơi vắng vẻ” trong bài thơ được hiểu là một nơi như thế nào ?

a)

A. Nơi không có người ở.

b)

B. Nơi không có người cầu cạnh ta và cũng không có cầu cạnh người

c)

C. Nơi tĩnh tại của thiên nhiên và cũng là nơi thảnh thơi của tâm hồn.

d)

Hai ý A và B

32.

Giá trị nội dung của bài thơ Nhàn là gì ?

a)

Ước muốn về cuộc sống thanh nhàn của tác giả.

b)

Lời giãi bày về cuộc sống ẩn dật, thanh nhàn xa rời danh lợi với chốn quan trường

c)

Thể hiện quan niệm nhân sinh của nhà thơ.

d)

Thể hiện nhân cách của nhà thơ.

33.

Dòng nào không thể hiện quan niệm về khôn, dại của Nguyễn Bỉnh Khiêm ?

a)

Thoát ra ngoài vòng ganh đua của thói tục.

b)

Sống tốt cho riêng mình.

c)

Không bị cuốn hút bởi tiền tài, địa vị.

d)

Tâm hồn an nhiên, khoáng đạt.

34.

Bài thơ không đề cập đến phương diện nào của chân dung con người Nguyễn Bỉnh Khiêm ?

a)

Sự nghiệp

b)

Cuộc sống

c)

Nhân cách

d)

Trí tuệ

35.

Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt của bài thơ là:

a)

Cô đọng, hàm súc

b)

Cầu kì, trau chuốt

c)

Tự nhiên, mộc mạc mà ý vị

d)

Chân thực, gần với ca dao

36.

Từ "thơ thẩn" trong bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm có nghĩa là gì ?

a)

Lặng lẽ, chậm rãi, thư thái trong lòng

b)

Tinh thần không ổn định, vẩn vơ.

c)

Từ từ, chậm rãi, không vội vàng.

d)

Lặng lẽ như có điều gì đang suy nghĩ vẩn vơ lan man.

37.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm ?

a)

Ông quê ở làng Trung Am, nay thuộc xã Lí Học, huyện Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng.

b)

Ông dạy học, học trò có nhiều người nổi tiếng nên ông được người đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử.

c)

Khi làm quan, ông dâng sớ vạch tội và xin chém đầu mười tám lộng thần.

d)

Ông từng đỗ Trạng nguyên, làm quan dưới triều Nguyễn.

38.

Ai là tác giả của bài thơ “Nhàn”?

a)

a. Nguyền Trãi

b)

b. Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

c. Nguyễn Dữ

d)

d. Nguyễn Du

39.

Bài thơ “Nhàn” được trích trong tập thơ nào?

a)

a. Bạch Vân am thi tập

b)

b. Bạch Vân quốc ngữ thi

40.

Thể thơ của bài thơ “Nhàn” giống với bài thơ nào dưới đây?

a)

a. Tỏ lòng

b)

b. Bánh trôi nước

c)

c. Cảnh ngày hè

d)

d. Đọc Tiểu Thanh ký

41.

Nội dung nào không đúng khi nói về bài thơ “Nhàn”?

a)

a. Ca ngợi cuộc sống thanh nhàn

b)

b.Thể hiện vẻ đẹp nhân cách và trí tuệ của tác giả

c)

c.Thể hiện quan điểm về lối sống nhàn

d)

d. Mong ước được sống xa lánh cuộc đời, vì lợi ích bản thân

42.

Nông cụ nào không được nói đến trong bài thơ “Nhàn”?

a)

a. Mai

b)

b. Cày

c)

c. Cuốc

d)

d. Cần câu

43.

Số từ “một” trong câu thơ " một mai một cuốc, một cần câu" nói lên điều gì?

a)

A. kể ra công cụ lao động quá thô sơ, ít ỏi.

b)

B. Cho thấy nhu cầu cuộc sống của tác giả thật khiêm tốn đồng thời thể hiện trạng thái ung dung trong lao động di dưỡng tinh thần hàng ngày.

c)

C. Là sự tính đếm rành rọt cho thấy tác giả đã chuẩn bị tất cả, sẵn sàng đón nhận một cuộc sống lao động thanh bần ở nông thôn.

d)

D. Thể hiện đời sống nghèo nàn thiếu thốn của nhà thơ.

44.

Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm sau khi cáo quan ở ẩn được thể hiện trong bài thơ có đặc điểm gì?

a)

a. Thanh đạm

b)

b. Khắc khổ

c)

c. Thiếu thốn

d)

d. Đầy đủ

45.

“Nơi vắng vẻ” dduwwocj nói đến trong bài thơ nên hiểu là nơi như thế nào?

a)

a. Nơi không có người ở

b)

b. Nơi không có người cầu cạnh ta và ta cũng không cầu cạnh người

c)

c. Nơi tĩnh tại của thiên nhiên và cũng là nơi thảnh thơi của tâm hồn

d)

d. Hai ý a và b

e)

e. Hai ý b và c

46.

“Chốn lao xao” trong bài thơ được hiểu là nơi như thế nào?

a)

a. Chốn quan trường

b)

b. Nơi họp chợ đông người

c)

c. Nơi bon chen danh lợi

d)

d. Hai ý a và b

e)

e. Hai ý a và c

47.

Nguyễn Bỉnh Khiêm được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc Công nên gọi là Trạng Trình

a)

a. Đúng.

b)

b. Sai.

48.

Đặc trưng thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì?

a)

a. Mang đậm chất triết lí, giáo huấn.

b)

b. Ngợi ca chí hướng của kẻ sĩ, ca ngợi cuộc sống thanh nhàn.

c)

c. Phê phán những điều xấu xa trong xã hội.

d)

d. Cả a, b, c.

49.

Hai câu thơ: “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá – Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao” cho thấy cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm sau khi từ quan như thế nào?

a)

a. Quê mùa, khổ cực.

b)

b. Đạm bạc mà thanh cao.

c)

c. Hòa hợp với tự nhiên.

d)

d. Cả b và c

50.

Quan niệm nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không mang ý nghĩa nào?

a)

a. Sống rảnh rỗi, tránh vất vả cực nhọc về thể chất.

b)

b. Sống hòa hợp với thiên nhiên

c)

c. Sống đạm bạc mà thanh cao.

d)

d. Phủ nhận lợi danh, giữ tâm hồn trong sáng.

51.

Hai câu thơ: “Một mai, một cuốc, một cần câu – Thơ thẩn, dầu ai vui thú nào” chủ yếu để nói lên điều gì:

a)

a. Vẻ đẹp về cuộc sống của tác giả

b)

b. Vẻ đẹp về nhân cách của tác giả

c)

c. Hoàn cảnh sống, và tâm trạng của tác giả

d)

d. Vẻ đẹp về tâm hồn của tác giả.