NEW
Font size
WorksheetsCÁC NHÀ THÔNG THÁI TRONG MÔN LỊCH SỬ 9
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1: Nhật Hoàng tuyên bố chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện vào thời gian nào?
14/8/1945
15/8/1945
16/8/1945
17/8/1945
Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Nhật Bản đã gặp khó khăn gì lớn nhất?
Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản.
Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế.
Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.
Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề.
Câu 3: Nhật Bản lần đầu tiên bị quân đội nước ngoài chiếm đóng dưới chế độ quân quản của:
Anh
Hoa kì
Liên xô
Liên hợp Quốc
Câu 4: Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân của Nhật đạt:
180 tỉ USD.
181 tỉ USD
182 tì USD.
183 tỉ USD
Câu 5: Tổ chức liên kết khu vực ra đời đầu tiên là tổ chức nào?
Cộng đồng châu Âu.
Cộng đồng than thép châu Âu.
Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.
Liên minh châu Âu.
Câu 6: Các thành viên đầu tiên của Khối Thị trường chung châu Âu (EEC) gồm:
Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I-ta-li-a, Hà Lan
Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha
Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xem-bua
Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha
Câu 7: Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời có ý nghĩa tích cực nhất là gì?
Tạo ra một thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật.
Tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, tài chính với Mĩ và Nhật Bản.
Tiến tới thống nhất chính sách đối nội, đối ngoại giữa các nước trong cộng đồng.
Phát hành đồng tiền chung.
Câu 8: họp hội nghị cấp cao giữa các nước EC họp tại Ma-xtrich quyết định đổi tên Cộng đồng châu Âu (EC) thành:
Cộng đồng châu Âu.
Cộng đồng than thép châu Âu.
Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.
Liên minh châu Âu.
Câu 9: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn nào là cơ bản nhất?
Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ.
Mâu thuẫn giữa công nhân và tư bản
Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và chủ nghĩa thực dân Pháp
Mâu thuẫn giữa tư sản và địa chủ.
Câu 10: Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng nào?
Đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ
Có tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
Bị ba tầng lớp áp bức bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc
Điều kiện lao động và sinh sống tập trung.
Câu 11: Việt Nam gia nhập tổ chức Liên Hợp Quốc vào thời gian nào?
8/1977
9/1977
1/1987
11/1987
Câu 12: Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là?
Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới.
Nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt nhân.
Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện có tính chất tàn phá, hủy diệt. Nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật.
Nạn khủng bố, gây nên tình hình căng thẳng.
Câu 13: Những thành tựu chủ yếu của cánh mạng khoa học - kĩ thuật ?
Thế hệ máy tính điện tử mới, vật liệu mới, những dạng năng lượng mới.
Thế hệ máy tính điện tử mới, công nghệ sinh học, phát triển tin học.
Vật liệu mới, công nghệ sinh học, năng lượng mới, phát triển sinh học.
Khoa học kĩ thuật cơ bản, công cụ sản xuất mới, năng lượng mới, chất liệu mới, cách mạng xanh trong nông nghiệp, giáo thông vận tải, chinh phục vũ trụ.
Câu 14. Nước nào mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ?
Mĩ
Liên Xô.
Nhật.
Trung Quốc.
Câu 15: Quốc gia nào đã thành công đưa con người đầu tiên đặt chân lên Mặt trăng?
Mĩ
Anh
Liên Xô
Pháp
Câu 16. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất trong thời gian nào?
Từ 1945 đến 1975
Từ 1918 đến 1945
Từ 1950 đến 1980
Từ 1945 đến 1950
Câu 17. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học- kỹ thuật.
Tập trung sản xuất và tư bản cao.
Câu 18. Nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ?
. Kinh tế Mĩ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.
Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.
Do đeo đuổi tham vọng bá chủ thế giới, sự giàu nghèo quá chênh lệch trong các tầng lớp xã hội.,
Cả ba nguyên nhân đều đúng
Câu 19: Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ muốn vươn lên làm bá chủ thế giới vì?
Mĩ là nước có tiềm lực về kinh tế to lớn
Mĩ là Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
Mĩ là nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ hai.
Mĩ có tiềm lực về kinh tế - quân sự to lớn.
Câu 20: Đặc trưng nổi bật của các giai đoạn phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là?
Kinh tế Mỹ luôn đứng đầu thế giới.
Chịu tác động của cuộc khủng hoảng năm 1973.
Bao vây kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa.
Không chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế.
Câu 21: Thành công của Mĩ trong chính sách đối ngoại là gì?
Thực hiện nhiều chiến lược, lập được nhiều khối quân sự, chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa .
Giúp đỡ các nước trên thế giới.
Chống lại tất cả các nước trên thế giới.
Thi hành chính sách trung lập.
Câu 22: Điểm giống nhau cơ bản của nên kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau những năm 50 của thế kỉ XX đến năm 2000 là?
.Đều là trung tâm kinh tế tài chính thế giới.
Đều không chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế.
.Đều đầu tư phát triển công nghiệp nặng.
Đều chịu sự cạnh tranh của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 23: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp bắt đầu vào năm nào?
1914
1918
1919
1920
Câu 24: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là?
Mở rộng hợp tác với các nước Đông Nam Á.
Tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa.
Chỉ liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Liên minh chặt chẽ với Nhật Bản.
Câu 25: Tư bản Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
Thương nghiệp.
Công nghiệp.
Giao thông vận tải.
Khai mỏ
Câu 26: Tại sao tư bản Pháp tập trung vốn vào việc lập đồn điền cao su và khai thác than?
Cao su và than có giá trị cao.
Việt Nam nhiều cao su và than.
Cao su và than là hai mặt hàng thị trường Pháp và thế giới có nhu cầu lớn.
Cao su và than dễ khai thác.
Câu 27: Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào?
Những năm 50 của thế kỉ XX
Những năm 60 của thế kỉ XX
Những năm 70 của thế kĩ XX
Những năm 80 của thế kỉ XX
Câu 28: Trong sự phát triển "thần kì của Nhật Bản" có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?
Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt.
Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học-kĩ thuật.
. "Len lách" xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ.
. Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản.
Câu 29: Vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là
giải quyết thỏa đáng các vấn đề về kinh tế - xã hội.
tăng cường quan hệ họp tác giữa các nước,
giải quyết mọi công việc của Đại hội đồng.
chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Câu 30: Hội nghị Ianta(2/1945) có sự tham gia của nguyên thủ các quốc gia nào sau đây?
Mĩ, Nhật Bản, Anh.
Mĩ, Nhật Bản, Anh.
Nhật Bản, Liên Xô, Pháp.
Liên Xô, Mĩ, Anh.
Câu 31: Những quyết định của Hội nghị Ianta đưa đến những hệ quả gì?
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập.
Chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật bị tiêu diệt tân gốc.
Một trật tự thế giới mới được hình thành, được gọi là trật tự hai cực Ianta.
Trên lãnh thổ Đức hình thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau.
Câu 32: Chiến tranh lạnh kết thúc vào thời gian nào?
12/1989
5/2000.
10/1990
6/2011.
Câu 33: Nguyên nhân chủ yêu nào khiến Mĩ và Liên Xô phải chấm dứt chiến tranh lạnh là?
Sự phát triển của khoa học-kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
Cuộc chạy đua vũ trang làm cho hai nước tốn kém và bị suy giảm về nhiều mặt.
Sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Tây Âu và Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mỹ.
Câu 34: Sau chiến tranh lạnh hầu hết các quốc gia đều tập trung vào chiến lược?
Chạy đua vũ trang
Chinh phục vũ trụ.
Chống chủ nghĩa khủng bố
Phát triển kinh tế
Câu 35: Sự phát triển của xu thế hòa bình, ổn định hợp tác, cùng phát triển trong quan hệ quốc tế được xem là?
Trách nhiệm chung của toàn nhân loại khi bước vào thế kỉ XXI.
Trách nhiệm của các nước đang phát triển.
Trách nhiệm của các nước phát triển.
Thời cơ và thách thức đối với các quốc gia – dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI.
Câu 36: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến bùng nổ cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là do đâu?
.Bùng nổ dân số, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
Kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII-XIX.
Do nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao.
Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.
Câu 37: Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là?
Tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ.
Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.
Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.
Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.
Câu 38: Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đến nền kinh tế Việt Nam là gì?
. Nền kinh tế Việt Nam phát triển độc lập.
Nền kinh tế Việt Nam vấn bị lạc hậu, què quặt.
Nền kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm, lệ thuộc Pháp.
Nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc hoàn toàn vào Pháp.
Câu 39: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là gì?
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu.
Diễn ra trên tất cả các lĩnh vực.
Quy mô lớn tốc độ nhanh.
Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.
Câu 40: Điểm khác nhau giữa cuộc cách mạng khoa học kĩ thuât ngày nay với cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX là?
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ kinh nghiệm thực tiễn.
Mọi phát minh kĩ thuật đều dựa trên các ngành khoa học cơ bản.
Mọi phát minh kĩ thuật đều xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống.
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ những nghiên cứu khoa học.
