NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Thế giới quan của con người là
quan điểm, cách nhìn về thế giới tự nhiên.
quan điểm, niềm tin định hướng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống.
quan điểm, cách nhìn về thế giới xung quanh.
quan điểm, cách nhìn căn bản về mọi hoạt động của con người trong cuộc sống.
Thế giới quan duy vật cho rằng
vật chất là cái có trước, vật chất quyết định ý thức
ý thức là cái có trước, ý thức quyết định vật chất.
vật chất là cái có trước, vật chất phụ thuộc vào ý thức.
ý thức là cái có trước, ý thức sản sinh ra thế giới vật chất.
Quan niệm cho rằng: “Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên” thuộc thế giới quan nào?
Duy tâm.
Duy vật.
Triết học
Nhị nguyên luận
Nội dung nào dưới đây là cơ sở để phân chia thế giới quan duy vật và duy tâm?
Cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học.
Cách trả lời thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học.
Cách giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học
Phương pháp luận là
học thuyết về phương án nhận thức khoa học.
học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới
học thuyết về các phương pháp cải tạo thế giới.
học thuyết về các cách thức, quan điểm nghiên cứu khoa học.
Phương pháp luận biện chứng xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái
đứng im, cô lập.
không thay đổi.
luôn vận động, phát triển.
luôn biến đổi.
Phương pháp luận siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái
luôn vận động, phát triển.
đứng im, không vận động.
vận động nhưng không phát triển.
luôn biến động.
Câu tục ngữ “Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” thể hiện phương pháp luận nào?
Phương pháp luận duy tâm.
Phương pháp luận duy vật.
Phương pháp luận biện chứng
Phương pháp luận siêu hình.
Câu chuyện “Thầy bói xem voi” thể hiện phương pháp luận
siêu hình.
biện chứng.
triết học.
duy tâm.
Trong triết học, mọi sự biến đổi, biến hoá nói chung của sự vật, hiện tượng được gọi là
vận động
biến đổi
phát triển
tiến hoá
Theo quan điểm triết học, sự vận động theo chiều hướng tiến lên theo chiều hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là
tăng tiến
phát triển
tiến hoá
tăng trưởng
Để sự vật hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây?
Luôn luôn vận động.
Luôn luôn thay đổi
Sự thay thế nhau.
Sự bao hàm nhau.
Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng thì quan điểm nào dưới đây là đúng?
Mọi sự vận động đều là phát triển.
Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau.
Không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển.
Không phải sự phát triển nào cũng là vận động.
Sự biến đổi nào dưới đây được coi là sự phát triển?
Con cá đang bơi dưới nước.
Quả trứng nở thành con gà con
Cây bàng bị đổ.
Nước đun nóng bốc thành hơi nước.
Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển?
Xã hội từ Công xã nguyên thủy lên xã hội chiếm hữu nô lệ.
Máy móc thay thế công cụ bằng đá.
Sự thoái hóa của một loài động vật.
Học lực yếu -> học lực trung bình -> học lực khá.
Theo Triết học Mác - Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa
vừa xung đột nhau vừa bài trừ nhau.
thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.
vừa liên hệ với nhau vừa đấu tranh với nhau.
vừa chuyển hóa vừa đấu tranh với nhau.
Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, Triết học gọi đó là
sự khác nhau giữa các mặt đối lập.
sự phân biệt giữa các mặt đối lập.
sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
Sự vật, hiện tượng nào dưới đây là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?
Bảng đen và phấn trắng.
Thước dài và thước ngắn.
Quá trình hô hấp và quang hợp ở cây.
Cây cao và cây thấp.
Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng
khác nhau.
trái ngược nhau.
xung đột nhau.
ngược chiều nhau.
Hai mặt đối lập vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, Triết học gọi đó là
sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
sự tồn tại giữa các mặt đối lập.
sự phủ định giữa các mặt đối lập.
sự phát triển giữa các mặt đối lập.
Ở thực vật luôn phải tồn tại song song hai quá trình là quang hợp và hô hấp, nếu thiếu một trong hai quá trình thì cây sẽ chết, trong triết học gọi đó là
sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
sự đồng nhất giữa các mặt đối lập.
sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
sự liên hệ giữa các mặt đối lập.
Trong Triết học, khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng, phân biệt nó với các sự vật hiện tượng khác gọi là
độ.
lượng.
chất.
điểm nút.
Khái niệm dung để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là
bước nhảy.
chất.
lượng.
điểm nút.
Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó
chưa có sự biến đổi nào xảy ra.
sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật.
sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.
sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng.
Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là
độ
lượng
bước nhảy
điểm nút
Trong Triết học, chất mới ra đời lại bao hàm
một hình thức mới.
một diện mạo mới tương ứng.
một lượng mới tương ứng.
một trình độ mới tương ứng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?
Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến sự biến đổi về chất.
Lượng biến đổi dần dần đạt tới một giới hạn nhất định làm chất biến đổi .
Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ.
Lượng biến đổi liên tục làm cho chất thay đổi.
Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây?
Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.
Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra.
Sử dụng “phao” trong thi học kì.
Câu nào trong các Câu tục ngữ sau đây không nói về lượng và chất?
Dốt đến đâu học lâu cũng biết.
Góp gió thành bão.
Năng nhặt chặt bị.
Chị ngã em nâng.
Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây?
Nôn nóng đốt cháy giai đoạn.
Ngại khó ngại khổ.
Dĩ hòa vi quý.
Trọng nam khinh nữ.
Câu nào trong các Câu tục ngữ sau đây không nói về lượng và chất?
Dốt đến đâu học lâu cũng biết.
Có công mài sắt có ngày nên kim.
Chín quá hoá nẫu.
Anh em như thể chân tay.
Sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng là phủ định
biện chứng.
siêu hình.
khách quan.
chủ quan.
Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do sự
phát triển của sự vật, hiện tượng.
tác động từ bên ngoài.
tác động từ bên trong.
biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.
Trường hợp nào dưới đây không phải là phủ định biện chứng?
Gió bão làm đổ cây cối.
Từ xã hội phong kiến lên xã hội TBCN.
Trứng gà ấp nở thành gà con.
Cây ra hoa kết quả.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về phủ định siêu hình?
Con người đập nát hạt đậu.
Gió bão làm đổ cây cối.
Con người sử dụng hóa chất độc hại tiêu diệt sinh vật.
Xã hội tư bản chủ nghĩa thay thế xã hội phong kiến.
Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là
nhận thức.
cảm giác.
tri thức.
thấu hiểu.
Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là
lao động.
thực tiễn.
nhận thức.
cải tạo.
Thực tiễn là động lực của nhận thức vì
luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức.
luôn cải tạo hiện thực khách quan.
thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ.
thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm của nhận thức.
Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua
thực tiễn.
thói quen.
hành vi.
tình cảm.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức vì
nhu cầu nhận thức thế giới khách quan của con người.
thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức.
mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo thế giới khách quan.
con người cần giải quyết những nhu cầy nảy sinh.
Mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ
chân lý.
nhận thức.
thực tiễn.
kinh nghiệm.
Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.
Nhà Bác học Ga-li-lê đã khẳng định thuyết nhật tâm của Cô-péc-Ních là đúng và còn bổ sung: "Mặt trời còn tự quay quanh trục của nó" là nhấn mạnh vai trò nào của thực tiễn?
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Khẳng định nào dưới đây thể hiện thực tiễn là mục đích của nhận thức?
Quá trình hoạt động thực tiễn cũng là quá trình hoàn thiện giác quan của con người.
Thực tiễn luôn luôn đặt ra những yêu cầu mới, thúc đẩy nhận thức phát triển.
Nhận thức của con người về thế giới ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn.
Mục đích cuối cùng của nhận thức là cải tạo hiện thực khách quan.
Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức?
Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa.
Con hơn cha, nhà có phúc.
Gieo gió gặt bão.
Ăn cây nào rào cây ấy.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.
Thấy bố, mẹ mình vất vả khi bóc vỏ đậu bạn A đã nghiên cứu chế tạo thành công máy bóc vỏ đậu công nghiệp. Trong trường hợp này, A đã thực hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.
Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?
Chỉ cần học thức, nâng cao kiến thức trong sách vở, tài liệu là đủ.
Lao động giỏi, có kĩ năng là đủ, không cần suy nghĩ để nâng cao tri thức.
Học phải đi đôi với hành. Lí luận phải gắn liền với thực tế.
Chẳng cần học thức cũng chẳng cần kĩ năng, chỉ cần có tiền.
“Do số lượng bệnh nhân cần thở oxy tăng lên nhanh chóng, bác sĩ Phan Trung Hiếu đang công tác tại bệnh viện Chợ Rẫy đã sáng tạo ra hệ thống cung cấp khí oxy cùng lúc cho nhiều bệnh nhân mắc Covid-19 từ đó, giúp cứu sống hàng trăm F0 khỏi tình trạng nguy kịch”. Thông tin trên đã thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Thực tiễn là động lực của nhận thức
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Hoạt động nào dưới đây được coi là thực tiễn theo quan điểm Triết học?
Con gà đẻ trứng
Người nông dân đang trồng lúa
Con cá bơi dưới nước.
Xe ô tô chạy trên đường.
Đoạn văn sau đây của Bác Hồ muốn nhấn mạnh vai trò nào của thực tiễn: "Tiếc vì các kế hoạch đó đều chủ quan, không căn cứ vào thực tế, cho nên một khi gặp sự thử thách như trận địch tấn công vừa rồi thì tản loạn hết..."
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người. Điều này khẳng định
con người là chủ thể của sự phát triển xã hội.
con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội.
con người là động lực của sự phát triển xã hội.
con người là cơ sở của sự phát triển xã hội.
Con người là mục tiêu phát triển của xã hội nên con người cần được
bảo vệ
chăm sóc
tự do
tôn trọng
Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần được
thoả mãn những nhu cầu vật chất, tinh thần.
thoả mãn những nhu cầu cơ bản.
thoả mãn những nhu cầu thiết yếu.
thoả mãn những nhu cầu tối thiểu.
Con người là chủ thể lịch sử nên con người cần được tôn trọng và đảm bảo các
quyền chính đáng.
quyền ưu tiên.
quyền bình đẳng.
quyền mưu cầu lợi ích.
