Font size
Worksheetsôn tập sinh 12 cuối học kì I
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Kiểu gen đồng hợp trội là
BB
Aa
bb
Bb
Phép lai cho kết quả 50%trội:50%lặn
AAxaa
Aaxaa
AaxAa
AaxAA
Phép lai cho kết quả kiểu gen 1:1 là
AaxAa
AAxAA
aaxaa
AaxAA
Phép lai BbxBb cho kết quả kiểu gen:
1:2:1
3:1
1:1
100%
Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3:1 là:
DDxdd
DdxDD
DdxDd
Ddxdd
Phép lai cho đời con đồng hợp:
AAxaa
aaxaa
Aaxaa
AaxAa
Cá thể có kiểu gen Aa cho số loại giao tử là:
1
2
3
4
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?
Aa × aa.
AA × Aa.
AA × aa.
Aa × Aa.
Trong trường hợp trội hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình 1:1 :
AA x Aa
Aa x aa
aa x aa
Aa x Aa
Đâu là dòng thuần?
Aa, BB
AA, Aa
BB,bb
aa, Bb
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của quy luật phân li độc lập?
Các cặp nhân tố di truyền (các cặp alen) quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử
Sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng.
Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp.
Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
Phân tích kết quả thí nghiệm, Menden cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì:
Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
F2 có 4 kiểu hình
Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:
P thuần chủng
Một gen quy định một tính trạng tương ứng
Trội – lặn hoàn toàn
Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.
Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 3 kiểu hình
Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:
3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:
AaBbDd
AaBBdd
AabbDd
AaBBDD
Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh ; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân li độc lập. Cho đậu hạt vàng, trơn x xanh, nhăn thu được F1 có số hạt xanh, nhăn chiếm tỉ lệ 25%. Kiểu gen của các cây bố, mẹ có thể là
AABB và aabb
AaBB và aabb
AaBb và aabb
AABb và aabb
Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là
1/4
1/2
3/4
1/8
Cho cá thể mang gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là:
32
64
128
256
Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử
AabbDdee
AaBbDdEe
AaBBddee
AaBBDDee
Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo giao tử aBd với tỉ lệ là
1/6
1/2
1/4
1/8
Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:
4
8
16
32
Cho cá thể dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng lẽ và trội – lặn hoàn toàn. Kết quả thu được gồm:
7 kiểu gen, 4 kiểu hình
9 kiểu gen, 4 kiểu hình
9 kiểu gen, 3 kiểu hình
9 kiểu gen, 2 kiểu hình
Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính
Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp
Các gen có điều kiện tương tác với nhau.
Dễ tạo ra các biến dị di truyền.
Ảnh hưởng của môi trường.
Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là
Sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể
Do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Với 4 cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
8
16
64
81
Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1
6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng
3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng
Khi 1 tính trạng do nhiều gen không alen cùng quy định, thì gọi là hiện tượng:
A. Đa alen
B. Tương tác gen
C. Đơn gen
D. Gen đa hiệu
Ở một loài thực vật, lai dòng cây thuần chủng có hoa màu đỏ với dòng cây thuần chủng có hoa màu trắng thu được F1 đều có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 phân li theo tỉ lệ: 9 hoa màu đỏ : 7 hoa màu trắng. Biết không có đột biến mới xảy ra. Màu sắc hoa có thể bị chi phối bởi quy luật
A. tác động đa hiệu của gen.
B. phân li.
C. di truyền liên kết với giới tính.
D. tương tác bổ sung (tương tác giữa các gen không alen).
Cho phép lai PTC: hoa đỏ x hoa trắng, F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 9/16 hoa đỏ: 7/16 hoa trắng. Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fa được dự đoán là
A. 1 đỏ: 3 trắng.
B. 1 đỏ: 1 trắng.
C. 3 đỏ: 5 trắng.
D. 3 đỏ: 1 trắng.
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Đem lai bí quả dài với bí quả dẹt F1 là thu được tỷ lệ kiểu hình:
A. 1 dẹt:1 dài
B. 1 tròn:2 dẹt:1 dài
C. 100% dẹt
D. 1 dẹt:2 tròn:1 dài
Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật
A. tác động cộng gộp.
B. liên kết gen.
C. hoán vị gen.
D. di truyền liên kết với giới tính.
Gen đa hiệu là:
A. 1 gen chi phối nhiều tính trạng khác nhau.
B. Nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng.
C. Nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng.
D. 1 gen bị đột biến thành nhiều alen.
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
A. gen trội.
B. gen điều hòa.
C. gen đa hiệu.
D. gen tăng cường.
Hiện tượng tương tác gen thực chất là
các sản phẩm của gen tác động qua lại với nhau.
các gen tương tác trực tiếp với nhau.
các tính trạng tác trực tiếp với nhau.
các gen tương tác trực tiếp với môi trường
Giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng melanin nên da sẫm hơn. Người có da trắng nhất có kiểu gen là
aaBbCc.
aabbcc.
AABBCC.
AaBbCc.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBB × Aabb cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là:
3:3:1:1.
3:1.
1:2:1.
1:1.
Nhận định nào sau đây không đúng với hiện tượng hoán vị gen
Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
Các gen quy định các tính trạng nằm trên một NST
Làm hạn chế các biến dị tổ hợp
Đối tượng chủ yếu được moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là?
A. Cà chua
B. Đậu hà lan
C. Ruồi giấm
D. Bí ngô
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=8. Số nhóm gen liên kết của loài ruồi này là?
A. 5
B. 4
C. 7
D. 8
Morgan phát hiện ra quy luật liên kết gen nhờ phép lai
Lai trở lại
Lai phân tích
Lai xa
Lai thuận nghịch
Tần số hoán vị gen giao động từ ?
A. 0%-100%
B. 0%-70%
C. 0%-50%
D. 0%-30%
Hiện tượng di truyền làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật ?
A. Hoán vị gen
B. Liên kết gen
C. Phân li độc lập
D. Tương tác gen
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:
A. Tính trạng của loài
B. Nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
C. Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài
D. Giao tử của loài
Khoảng cách giữa các gen thuộc cùng một nhiễm sắc thể trên bản đồ di truyền được xác định bằng đơn vị
cM
cm
A0
nm
Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (2n = 18). Số nhóm gen liên kết của loài này là
9
18
19
36
Tần số hoán vị gen là tỷ lệ phần trăm
giao tử mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra
tế bào xảy ra hoán vị gen trên tổng số tế bào tham gia giảm phân
cá thể có xảy ra hoán vị gen trên tổng số cá thể được sinh ra
giao tử cái mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra
Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen dEDE tạo loại giao tử DE chiếm tỉ lệ
25%
50%
75%
100%
Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết cơ thể có kiểu gen AaBb deDE tạo loại giao tử AbDE chiếm tỉ lệ
12,5%
25%
37,5%
50%
Cá thể có kiểu gen abAb khi giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20% sẽ tạo ra loại giao tử Ab chiếm
40%
20%
10%
50%
Cơ thể có kiểu gen abAB tiến hành giảm phân sinh giao tử ab chiếm tỉ lệ 40%. Tần số hoán vị gen giữa 2 gen là
40%
10%
20%
30%
Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen tiến hành giảm phân sinh ra giao tử AB với tỉ lệ 40%. Kiểu gen của cơ thể đang xét là
AaBb
Aabb
aBAb
abAB
Cho phép lai P: abAB × aBAb . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aBAB ở F1 sẽ là
1/8
1/16
1/4
1/2
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
9
24
18
17
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa bdBD , trong giảm phân có xảy ra trao đổi chéo ở kì đầu giảm phân I và không phát sinh đột biến. Theo lý thuyết, số loại giao tử đực tối đa được tạo ra từ hai tế bào này là
8
4
2
16
Đặc điểm không đúng đối với tính trạng do gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y quy định?
Di truyền chéo
Tính trạng biểu hiện đồng đều ở 2 giới đực, cái
Kết quả phép lai thuận khác kết quả phép lai nghịch
Tính trạng biểu hiện phổ biến ở giới dị giao (XY)
Tính trạng do gen nằm trên NST giới tính Y không có alen trên X có đặc điểm nào sau đây?
Di truyền thẳng cho giới đồng giao
Di truyền thẳng cho giới đực
Di truyền thẳng cho giới dị giao
Di truyền thẳng cho giới cái
Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y qui định. Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một con trai mắc bệnh máu khó đông. Hai vợ chồng có KG nào sau đây?
XaXa x XAY
XAXa x XaY
XAXA x XAY
XAXa x XAY
Phép lai nào sau đây thường được dùng để phân biệt gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường với gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Phép lai thuận - nghịch
Phép lai phân tích
Phép lai kinh tế
Tự thụ phấn
Các bệnh, tật di truyền nào sau đây do gen nằm trên NST giới tính?
(1) Bạch tạng (2) Mù màu (3) Hồng cầu lưỡi liềm (4) Dính ngón tay số 2,3 (5) Máu khó đông (6) Túm lông trên tai
(1); (2); (3) và (5)
(2); (3); (4) và (5)
(2); (4); (5) và (6)
(1); (4); (5) và (6)
Điều nào sau đây đúng với đặc điểm di truyền của tính trạng do gen nằm trên NST thường?
Di truyền đồng đều cho 2 giới đực, cái
Dễ biểu hiện ở giới dị giao
Chỉ biểu hiện ở giới dị giao
Di truyền theo dòng mẹ
Đối tượng nào sau đây làm chúng ta liên tưởng đến di truyền liên kết?
Hiện tượng mỗi gen quy định một tính trạng mà kết quả tạo nên một số tính trạng luôn di truyền cùng với nhau. Đó là hiện tượng di truyền:
Liên kết gen
Hoán vị gen
Phân li độc lập
Liên kết với giới tính
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ:
Bố
Bà nội
Ông ngoại
Mẹ
Trong một gia đình, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ
Ti thể của bố.
Ti thể của bố hoặc mẹ.
Ti thể của mẹ.
Nhân tế bào của cơ thể mẹ.
Trong tế bào động vật gen ngoài nhân nằm ở đâu?
Lục lạp
Ti thể
Màng nhân
Riboxom
Cơ thể có kiểu gen AB/ab XDY khi giảm phân bình thường thì tạo được tối đa mấy loại giao tử chứa NST giới tính X?
2
4
8
12
Ở người, alen M - mắt nhìn màu bình thường , m - mắt mù màu. Cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị mù màu, kiểu gen của bố và mẹ là
Bố : XMY ; mẹ : XMXm
Bố : XMY ; mẹ : XMXM
Bố : XMY ; mẹ : XMXM
Bố : XmY ; mẹ : XMXm
Bộ NST giới tính của loài châu chấu là:
Con cái: XX; con đực: XY
Con cái: XY; con đực: XX
Con cái: XX; con đực: XO
Con cái: XO; con đực: XY
Cá thể có KG aBAb giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%
% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%
% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%
Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra ở giới tính nào?
Chỉ xảy ra ở giới đực
Chỉ xảy ra ở giới cái
Chủ yếu xảy ra ở giới đực
Xảy ra ở cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như nhau
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?1
2
3
4
Trường hợp cá thể cái thuộc giới dị giao tử, cá thể đực thuộc giới đồng giao tử xuất hiện ở
vượn
bướm tằm
ruồi giấm
mèo.
Ở người, bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.
Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
Chắc chắn là con gái
Chắc chắn là con trai
Khả năng là con trai 50%, con gái 50%
Khả năng là con trai 25%,con gái 75%
Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY?
Hổ, báo, mèo rừng
Gà, bồ câu, bướm
Trâu, bò, hươu
Thỏ, ruồi giấm, sư tử
Trong trường hợp không có đột biến, cơ chế tế bào học xác định giới tính nào sau đây là sai?
Ở người: nữ (XX), nam (XY)
Ở ruồi giấm: đực (XX), cái (XY)
Ở gà: trống (XX), mái (XY)
Ở châu chấu: cái (XX), đực (XO)
Ở người, gen quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gen gây tật dính ngón tay từ
bố
mẹ
ông ngoại
bà nội
Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
Lai thuận nghịch
Lai tế bào
Lai cận huyết
Lai phân tích
Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn thu được kết quả như sau:
Lai thuận: P: ♀ lá xanh × ♂ lá đốm F1: 100% lá xanh.
Lai nghịch: P: ♀ lá đốm × ♂ lá xanh F1: 100% lá đốm.
Trong trường hợp cho cây F1 của phép lai thuận thụ phấn cho F1 của phép lai nghịch thì kiểu hình ở F2 theo lý thuyết sẽ như thế nào?
100% lá đốm
75% lá xanh : 25% lá đốm
100% lá xanh
25% lá xanh : 75% lá đốm
